Earl Wilbur Sutherland Jr.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Earl Wilbur Sutherland Jr.
Sinh19.11.1915
Burlingame, Kansas
Mất9.3.1974
Miami, Florida
Quốc tịchMỹ
Trường lớpĐại học Washburn
Nổi tiếng vìepinephrine (tức adrenaline)
Giải thưởngGiải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1971
Sự nghiệp khoa học
NgànhHóa sinh
Nơi công tácĐại học Vanderbilt

Earl Wilbur Sutherland Jr. (19.11.1915 – 9.3.1974) là một nhà dược lý học và nhà hóa sinh người Mỹ đã đoạt Giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1971 "cho các công trình phát hiện liên quan tới các bộ máy hoạt động của các hormone," đặc biệt là epinephrine (tức adrenaline), thông qua các second messenger[1] (chẳng hạn như cyclic adenosine monophosphate (adenosine monophosphate vòng, viết tắt là cyclic AMP hoặc cAMP).

Cuộc đời và Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sutherland sinh tại Burlingame, Kansas. Ông đậu bằng cử nhân khoa học năm 1937 ở trường Đại học Washburn, tại Topeka, Kansas và đậu bằng tiến sĩ y khoa năm 1942 ở Trường Y học Đại học Washington (Washington University School of Medicine) tại St. Louis, Missouri.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, ông phục vụ trong quân đội như một bác sĩ quân y. Khi chấm dứt chiến tranh, ông trở lại Đại học Washington làm nhà nghiên cứu trong phòng thí nghiệm dược lý học của Carl Ferdinand Cori, một người đã đoạt giải Nobel. Năm 1953, ông làm giám đốc phân ban dược lý họcĐại học Case Western Reserve (sau là Đại học Western Reserve) tại Cleveland, Ohio, nơi ông khám phá ra vai trò của cyclic AMP (adenosine monophosphate vòng) trong việc làm trung gian hoạt động của một số hormone. Năm 1963, do muốn giảm bớt nhiệm vụ nghiên cứu, Sutherland chuyển sang Trường Y học Đại học Vanderbilt tại Nashville, Tennessee, nơi ông làm giáo sư khoa sinh học tới năm 1973. Vào thời điểm từ trần năm 1974, Sutherland là giáo sư khoa hóa sinh lỗi lạc ở Trường Y học Đại học Miami.

Giải thưởng và Vinh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài giải Nobel Y học năm 1971, Sutherland còn đoạt giải quốc tế Quỹ Gairdner năm 1969, giải Albert Lasker cho nghiên cứu Y học cơ bản năm 1970, và được thưởng "Huy chương quốc gia về Khoa học" (National Medal of Science) năm 1973. Ông cũng được bầu vào Viện Hàn lâm Khoa học quốc gia Hoa Kỳ (United States National Academy of Sciences) năm 1966.

Một nhà ngủ tập thể của sinh viên ở Vanderbilt được đặt theo tên ông và một tấm biển trưng hình được đặt ở đây để tưởng niệm các thành tựu của ông.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong khoa Sinh học tế bào là hệ thống các phân tử cho phép chuyển tín hiệu di truyền từ ngoài vào trong hoặc trên bề mặt các tế bào

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shampo, M A (2000). “Earl Sutherland--Nobel Prize for Hormone Research”. Mayo Clin. Proc. UNITED STATES. 75 (6): 552. ISSN 0025-6196. PMID 10852412. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laydate=, |laysource=, và |laysummary= (trợ giúp)
  • Raju, T N (1999). “The Nobel chronicles. 1971: Earl Wilbur Sutherland, Jr. (1915-74)”. Lancet. ENGLAND. 354 (9182): 961. ISSN 0140-6736. PMID 10489991. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Butcher, R W (1975). “An appreciation of Earl Sutherland”. Metab. Clin. Exp. UNITED STATES. 24 (3): 237–40. doi:10.1016/0026-0495(75)90104-3. PMID 1092953. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Ho, R J (1975). “The last conversation with Dr. Earl W. Sutherland, Jr: the feedback regulation of cyclic nucleotides”. Metab. Clin. Exp. UNITED STATES. 24 (3): 257–64. doi:10.1016/0026-0495(75)90107-9. PMID 165349. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • “Dr. Sutherland, AHA career investigator, dies in Miami”. Circ. Res. UNITED STATES. 34 (5): 743. 1974. ISSN 0009-7330. PMID 4597081. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laydate=, |laysource=, và |laysummary= (trợ giúp)
  • Oye, I (1971). “[The Nobel Prize in Medicine to Earl W. Sutherland Jr]”. Tidsskr. Nor. Laegeforen. NORWAY. 91 (31): 2270–1. ISSN 0029-2001. PMID 4332258. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • “[Nobel prize for Medicine and Physiology 1972]”. Münchener medizinische Wochenschrift (1950). GERMANY, WEST. 113 (45): Suppl 45:1. 1971. ISSN 0027-2973. PMID 4942165. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laydate=, |laysource=, và |laysummary= (trợ giúp)
  • Kampmeier, R H (1971). “Cycl AMP--and the Nobel Prize”. South. Med. J. UNITED STATES. 64 (11): 1413–4. ISSN 0038-4348. PMID 4331313. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)
  • “[Nobel prize for medicine 1971]”. Dtsch. Med. Wochenschr. GERMANY, WEST. 96 (44): 1735. 1971. ISSN 0012-0472. PMID 4939258. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laydate=, |laysource=, và |laysummary= (trợ giúp)
  • “Nobel prize”. Br Med J. ENGLAND. 4 (5781): 188. 1971. ISSN 0007-1447. PMID 4329929. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laydate=, |laysource=, và |laysummary= (trợ giúp)
  • “1971 Nobel Prize for physiology and medicine”. Triangle; the Sandoz journal of medical science. SWITZERLAND. 10 (4): 173–4. 1971. ISSN 0041-2597. PMID 4337412. Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |month=, |laydate=, |laysource=, và |laysummary= (trợ giúp)
  • Ishikawa, E (1969). “[Profile of Professor Earl W. Sutherland Jr]”. Nippon Rinsho. JAPAN. 27 (4): 1301–4. ISSN 0047-1852. PMID 4896683. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |quotes= (trợ giúp); Chú thích có các tham số trống không rõ: |laysummary=, |laydate=, và |laysource= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]