Daniel Nathans

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Daniel Nathans
Sinh(1928-10-30)30 tháng 10, 1928
Wilmington, Delaware, Hoa Kỳ
Mất16 tháng 11, 1999(1999-11-16) (71 tuổi)
Quốc tịchMỹ
Nổi tiếng vìEnzyme giới hạn
Giải thưởngGiải Sinh học phân tử của Viện hàn lâm Khoa học quốc gia Hoa Kỳ (1976)
Giải Nobel Sinh lý và Y khoa (1978)
Huân chương Khoa học Quốc gia (1993)
Sự nghiệp khoa học
NgànhVi sinh học
Nơi công tácĐại học Johns Hopkins

Daniel Nathans (30 tháng 10 năm 1928 – 16 tháng 11 năm 1999) là một nhà vi sinh học người Mỹ, đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1978.

Ông sinh tại Wilmington, Delaware, là con út trong số 9 anh chị em. Cha mẹ là người Nga gốc Do Thái nhập cư vào Hoa Kỳ. Trong thời kỳ Đại Suy thoái (kinh tế) người cha bị mất việc kinh doanh nhỏ và bị thất nghiệp trong thời gian dài. Nathans đi học trường trung tiểu học công lập, sau đó vào học các môn hóa học, triết họcvăn họcĐại học Delaware. Ông đậu bằng tiến sĩ Y khoaĐại học Washington tại St. Louis, Missouri năm 1954. Nathans làm chủ tịch Đại học Johns HopkinsBaltimore, Maryland từ năm 1995 tới năm 1996.

Cùng với Werner ArberHamilton Smith, Nathans đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1978 cho công trình phát hiện ra các enzyme giới hạn. Ông cũng được thưởng Huân chương Khoa học Quốc gia năm 1993.

Năm 1999, Trường Y khoa Đại học Johns Hopkins (Johns Hopkins University School of Medicine) loan báo việc thiết lập "Viện Y học di truyền McKusick-Nathans" (McKusick-Nathans Institute of Genetic Medicine) để vinh danh ông sau khi qua đời cùng với Victor McKusick [1]. Năm 2005, "Trường Y khoa Đại học Johns Hopkins" đặt tên một trong bốn phân viện (college) của trường theo tên Dr. Nathans.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Brownlee, Christen (2005). “Danna and Nathans: Restriction enzymes and the boon to modern molecular biology”. Proc. Natl. Acad. Sci. U.S.A. 102 (17): 5909. doi:10.1073/pnas.0502760102. PMID 4332003. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Dimaio, D (2001). “Daniel Nathans: 30 tháng 10 năm 1928-16 tháng 11 năm 1999”. Biographical memoirs. National Academy of Sciences (U.S.). 79: 262–79. PMID 11762397. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Raju, T N (1999). “The Nobel chronicles. 1978: Werner Arber (b 1929); Hamilton O Smith (b 1931); Daniel Nathans (b 1928)”. Lancet. 354 (9189): 1567. doi:10.1016/S0140-6736(05)76606-X. PMID 10551539. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Shampo, M A (1996). “Daniel Nathans--geneticist and microbiologist wins Nobel prize”. Mayo Clin. Proc. 71 (4): 360. PMID 8637258. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
  • Kroon, A M (1979). “[The Nobel Prize for Medicine and Physiology in 1978 (Werner Arber, Daniel Nathans, Hamilton Smith)]”. Nederlands tijdschrift voor geneeskunde. 123 (5): 153–6. PMID 368662. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Piekarowicz, A (1979). “[Werner Arber, Daniel Nathans and Hamilton Smith. Nobel prizes for the studies on DNA restriction enzymes]”. Postepy Biochem. 25 (2): 251–3. PMID 388391. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Desiderio, S (1978). “Arber, Smith and Nathans: Nobel Laureates in medicine and physiology, 1978”. The Johns Hopkins medical journal. 143 (5): ix–x. PMID 364154. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]