Werner Arber

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Werner Arber
Werber Arber.jpg
Werner Arber, 2018
Sinh3 tháng 6, 1929 (91 tuổi)
Quốc tịchThụy Sĩ
Nổi tiếng vìEnzyme giới hạn
Giải thưởngGiải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1978
Sự nghiệp khoa học
NgànhVi sinh vật học
Nơi công tácĐại học California tại Berkeley
Đại học Nam California

Werner Arber (sinh ngày 3.6.1929) là nhà vi sinh vật học và nhà di truyền học người Thụy Sĩ đã đoạt giải Nobel Sinh lý và Y khoa năm 1978 chung với Hamilton O. SmithDaniel Nathans, cho việc khám phá ra các Enzyme giới hạn. Công trình nghiên cứu của họ đã dẫn tới việc phát triển công nghệ ADN tái tổ hợp.

Cuộc đời và Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Werner Arber sinh tại Gränichen, bang Aargau. Ông học trường công lập, rồi vào trường Trung học Kantonsschule Aarau. Sau đó ông học Hóa họcVật lý học ở trường ETH Zürich từ năm 1949 tới 1953. Cuối năm 1953 ông làm phụ tá ở khoa soi kính hiển vi điện tử ở Đại học Geneva, sau đó ông đi vào nghiên cứu các sinh vật ăn vi khuẩn (bacteriophage) rồi viết luận văn về các cá thể đột biến "phage lambda" (Enterobacteria phage λ) suy yếu. Ông đậu bằng tiến sĩ ở Đại học Geneva năm 1958.

Sau đó Arber sang Hoa Kỳ làm việc ở Đại học Nam California về di truyền học sinh vật ăn vi khuẩn với Joe Bertani bắt đầu từ mùa hè năm 1958.[1] Cuối năm 1959 ông nhận lời đề nghị trở về Genève vào đầu năm 1960, nhưng chỉ sau khi trải qua "nhiều tuần lễ rất có ích"[1] tại một trong các phòng thí nghiệm của Gunther StentĐại học California tại Berkeley, của Joshua LederbergĐại học Stanford và của Salvador LuriaHọc viện Công nghệ Massachusetts.

Trở về Đại học Geneva, ông làm việc trong phòng thí nghiệm ở tầng hầm của Viện Vật lý học nơi ông tiến hành nghiên cứu có nhiều kết quả và gặp gỡ "nhiều sinh viên đã tốt nghiệp hạng nhất, các nghiên cứu sinh sau tiến sĩ và các nhà khoa học cấp cao".[2] Năm 1965 ông được thăng chức giáo sư đặc biệt về di truyền học phân tử ở Đại học Genève. Năm 1971 ông chuyển sang Đại học Basel, sau khi đã trải qua một năm làm giáo sư thỉnh giảng ở phân khoa Sinh học phân tử của Đại học California tại Berkeley. Ở Đại học Basel, ông là một trong các người đầu tiên làm việc ở Biozentrum (Trung tâm Sinh học) mới được xây dựng [3], trong đó chứa các phân khoa Lý sinh, Hóa sinh, Vi sinh vật học, Sinh học cấu trúc, Sinh học tế bàoDược lý học nên đã giúp nhiều cho việc nghiên cứu liên ngành.

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Arber đã kết hôn và có hai người con gái.

Giải thưởng và Vinh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011.
  2. ^ “Book of Members, 1780-2010: Chapter A” (PDF). American Academy of Arts and Sciences. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2011.
  3. ^ “Vatican appoints Protestant as scientific body's head”. Truy cập 8 tháng 3 năm 2015.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Konforti, B (2000). “History. The servant with the scissors”. Nature structural biology. 7 (2): 99–100. doi:10.1038/72469. ISSN 1072-8368. PMID 10655607. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Raju, Tn (1999). “The Nobel chronicles. 1978: Werner Arber (b 1929); Hamilton O Smith (b 1931); Daniel Nathans (b 1928)”. Lancet. 354 (9189): 1567. doi:10.1016/S0140-6736(05)76606-X. ISSN 0140-6736. PMID 10551539. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Shampo, Ma; Kyle, Ra (1995). “Werner Arber--Nobel laureate”. Mayo Clinic proceedings. Mayo Clinic. 70 (10): 945. ISSN 0025-6196. PMID 7564545. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Kroon, Am (1979). “The Nobel Prize for Medicine and Physiology in 1978 (Werner Arber, Daniel Nathans, Hamilton Smith)”. Nederlands tijdschrift voor geneeskunde. 123 (5): 153–6. ISSN 0028-2162. PMID 368662. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Piekarowicz, A (1979). “Werner Arber, Daniel Nathans and Hamilton Smith. Nobel prizes for the studies on DNA restriction enzymes”. Postepy biochemii. 25 (2): 251–3. ISSN 0032-5422. PMID 388391. Chú thích có tham số trống không rõ: |month= (trợ giúp)
  • Berg, K (1978). “The Nobel prize in physiology and medicine 1978. Nobel prize to a controversial research field”. Tidsskrift for den Norske laegeforening: tidsskrift for praktisk medicin, ny raekke. 98 (34–36): 1741–2. ISSN 0029-2001. PMID 725894. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Desiderio, S; Boyer, S (1978). “Arber, Smith and Nathans: Nobel Laureates in medicine and physiology, 1978”. The Johns Hopkins medical journal. 143 (5): ix–x. ISSN 0021-7263. PMID 364154. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • “The Nobel prizewinners 1978: medicine. From modest beginnings…”. Nature. 275 (5682): 689–90. 1978. ISSN 0028-0836. PMID 360075. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)
  • Peterson, Lr; Gerding, Dn (1978). “Protein binding and antibiotic concentrations”. Lancet. 2 (8085): 376. ISSN 0140-6736. PMID 79742. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Petterson, R (1978). “Nobel prize laureates in physiology and medicine”. Duodecim; laaketieteellinen aikakauskirja. 94 (23): 1466–9. ISSN 0012-7183. PMID 729493. Chú thích có tham số trống không rõ: |month= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]