Otto Heinrich Warburg
Giao diện
Otto Heinrich Warburg | |
|---|---|
Otto Heinrich Warburg | |
| Sinh | 8 tháng 10, 1883 Freiburg, Baden, Đế chế Đức |
| Mất | 1 tháng 8, 1970 (86 tuổi) Berlin, Tây Đức |
| Quốc tịch | |
| Trường lớp | Đại học Berlin Đại học Heidelberg |
| Nổi tiếng vì | Pathogenesis of cancer Warburg effect |
| Giải thưởng | Thập tự Sắt 1st class (1918) Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa (1931)[1] Pour le Mérite (Civil Class) (1952) Foreign Member of the Royal Society[2] |
| Sự nghiệp khoa học | |
| Ngành | Tế bào học |
| Nơi công tác | Kaiser Wilhelm Institute for Biology |
| Người hướng dẫn luận án tiến sĩ | Emil Fischer Ludolf von Krehl |
Otto Heinrich Warburg (/ˈvɑːrbʊərɡ/; sinh ngày 8 tháng 10 năm 1883 - mất ngày 1 tháng 8 năm 1970), con trai của nhà vật lý Emil Warburg, là một nhà sinh lý học, bác sĩ y khoa người Đức. Ông đạt Giải Nobel Sinh lý học và Y khoa năm 1932.[2]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ NobelPrize.org, The Nobel Prize in Physiology or Medicine 1931 accessed ngày 20 tháng 4 năm 2007
- ^ a b Krebs, H. A. (1972). "Otto Heinrich Warburg 1883-1970". Biographical Memoirs of Fellows of the Royal Society. Quyển 18. tr. 628. doi:10.1098/rsbm.1972.0023.