Fallin'

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
"Fallin'"
Đĩa đơn của Alicia Keys
từ album Songs in A Minor
Mặt B "Rear View Mirror"
Phát hành 2 tháng 4, 2001 (2001-04-02)
Định dạng
Thu âm Tháng 2, 2001
Thể loại
Thời lượng
  • 3:30 (bản album)
  • 3:16 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩa J
Sáng tác Alicia Keys
Sản xuất Alicia Keys
Thứ tự đĩa đơn của Alicia Keys
"Fallin'"
(2001)
"A Woman's Worth"
(2002)
Video âm nhạc
"Fallin'" trên YouTube

"Fallin'" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Alicia Keys nằm trong album phòng thu đầu tay của cô, Songs in A Minor (2001). Nó được phát hành vào ngày 2 tháng 4 năm 2001 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi J Records, đồng thời là đĩa đơn đầu tay trong sự nghiệp ca hát của Keys. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi chính nữ ca sĩ, trong đó sử dụng đoạn nhạc mẫu từ bài hát năm 1966 của James Brown là "It's a Man's Man's Man's World" do Brown và Betty Jean Newsome viết lời, mặc dù không được đề cập như là những đồng tác giả cho "Fallin". Đây là một R&B đương đại kết hợp với neo soul mang nội dung đề cập đến những cảm xúc xảy ra khi nhân vật chính quan tâm rất sâu sắc với một người khác, điều Keys đã trải qua từ mối quan hệ phức tạp của chính cô khi nữ ca sĩ bắt đầu viết nó năm 16 tuổi, và đã trở thành nguồn cảm hứng chính cho bài hát.

Sau khi phát hành, "Fallin'" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu cũng như quá trình sản xuất của nó, và gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ Songs in A Minor. Nó còn lọt vào danh sách những bài hát vĩ đại nhất thập niên 2000 cũng như mọi thời đại bởi nhiều ấn phẩm và tổ chức âm nhạc, bao gồm vị trí thứ 22 và 62 trong danh sách 100 Bài hát xuất sắc nhất thập niên 2000 của VH1Rolling Stones. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Hà Lan và New Zealand, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vuơn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Áo, Bỉ, Pháp, Đức, Ireland, Ý, Na Uy, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, "Fallin'" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong sáu tuần không liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Keys tại đây.

Video ca nhạc cho "Fallin'" được đạo diễn bởi Chris Robinson, trong đó bao gồm những cảnh Keys trình diễn bài hát trên một cây đèn piano và đến một nhà tù để thăm người bạn trai đang bị giam giữ của cô. Nó đã nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTV, VH1BET, và nhận được hai đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2001 cho Nghệ sĩ mới xuất sắc nhấtgiải MTV2, và chiến thắng giải đầu tiên. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Saturday Night Live, The Oprah Winfrey Show, Wetten, dass..?, Top of the Pops, giải Video âm nhạc của MTV năm 2001, giải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 2002 và giải Grammy lần thứ 44, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn của cô.

Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của nữ ca sĩ, "Fallin'" đã xuất hiện trong nhiều album tuyển tập của Keys, như Unplugged (2005), The Platinum Collection (2010) và VH1 Storytellers (2013). Ngoài ra, bài hát còn được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, bao gồm Mariah Carey, Black Eyed Peas, Mac MillerJessica Sanchez. Nó cũng gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải quan trọng, bao gồm đề cử giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2001 cho Đĩa đơn Hot 100 của năm cũng như bốn đề cử giải Grammy ở hạng mục Thu âm của năm, Bài hát của năm, Bài hát R&B xuất sắc nhấtTrình diễn giọng R&B nữ xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 44, và chiến thắng ba giải sau.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[57] Bạch kim 70.000^
Áo (IFPI Austria)[58] Vàng 15.000x
Bỉ (BEA)[59] Bạch kim 50.000*
Pháp (SNEP)[60] Vàng 250.000*
Đức (BVMI)[61] Vàng 250.000^
Hà Lan (NVPI)[62] Bạch kim 60.000^
New Zealand (RMNZ)[63] Vàng 5.000*
Na Uy (IFPI Norway)[64] Bạch kim 10.000*
Thụy Điển (GLF)[65] Bạch kim 30.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[66] Bạch kim 40.000x
Anh (BPI)[67] Vàng 400.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[68] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Alicia Keys ‎– Fallin'. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  2. ^ “Alicia Keys ‎– Fallin'. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  3. ^ “Alicia Keys ‎– Fallin'. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Alicia Keys - Fallin'". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  5. ^ "Alicia Keys - Fallin' Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  6. ^ "Ultratop.be - Alicia Keys - Fallin'" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  7. ^ "Ultratop.be - Alicia Keys - Fallin'" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  8. ^ “Alicia Keys Chart History (Canadian Digital Songs)”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2018. 
  9. ^ "Danishcharts.com - Alicia Keys - Fallin'". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  10. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  11. ^ "Lescharts.com - Alicia Keys - Fallin'" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  12. ^ “Alicia Keys - Fallin' (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  13. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  14. ^ "Italiancharts.com - Alicia Keys - Fallin'". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  15. ^ "Nederlandse Top 40 - Alicia Keys search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 31 tháng 12 năm 2017.
  16. ^ "Dutchcharts.nl - Alicia Keys - Fallin'" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  17. ^ "Charts.org.nz - Alicia Keys - Fallin'". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  18. ^ "Norwegiancharts.com - Alicia Keys - Fallin'". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  19. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2007. 
  20. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 29 tháng 6 năm 2015.
  21. ^ "Spanishcharts.com - Alicia Keys - Fallin'" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  22. ^ "Swedishcharts.com - Alicia Keys - Fallin'". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  23. ^ "Alicia Keys - Fallin' swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  24. ^ "Alicia Keys: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  25. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company. Truy cập 3 tháng 8 năm 2018.
  26. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Hot 100 của Alicia Keys. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  27. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Alicia Keys. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  28. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Alicia Keys. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  29. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Alicia Keys. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  30. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Pop Songs của Alicia Keys. Truy cập 9 tháng 7 năm 2011.
  31. ^ "Alicia Keys - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Alicia Keys. Truy cập 25 tháng 6 năm 2015.
  32. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2001”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  33. ^ “Jahreshitparade 2001”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  34. ^ “Jaaroverzichten 2001”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  35. ^ “Rapports Annuels 2001”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  36. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2001” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  37. ^ “Classement Singles - année 2001”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  39. ^ “I singoli più venduti del 2001” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  40. ^ “Jaarlijsten 2001” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  41. ^ “Jaaroverzichten 2001” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  42. ^ “Top Selling Singles of 2001”. RIANZ. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  43. ^ “Topp 20 Single Høst 2001” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  44. ^ “Årslista Singlar - År 2001” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  45. ^ “Swiss Year-End Charts 2001”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  46. ^ “UK Year-end Singles 2001” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  47. ^ a ă “2001: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  48. ^ “Eurochart Hot 100 Singles 2002” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  49. ^ “Classement Singles - année 2002”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  50. ^ “Topp 20 Single Vinter 2002” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  51. ^ “Swiss Year-End Charts 2002”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  52. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 00's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  53. ^ “DECENNIUM CHARTS - SINGLES 2000-2009” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  54. ^ “2009: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  55. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  56. ^ “Greatest of All Time Hot 100 Songs by Women: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  57. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  58. '^ “Austrian single certifications – Alicia Keys – Fallin' (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018.  Nhập Alicia Keys vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Fallin vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  59. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2001”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  60. ^ “France single certifications – Alicia Keys – Fallin' (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  61. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Alicia Keys; 'Fallin')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  62. ^ “Goud & Platina – Kylie Minoque – Fallin” (bằng tiếng Dutch). NVPI. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012. 
  63. ^ “New Zealand single certifications – Alicia Keys – Fallin'. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  64. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry – Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  65. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2001” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2018. 
  66. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Alicia Keys; 'Fallin')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  67. '^ “Britain single certifications – Alicia Keys – Fallin' (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Fallin vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  68. ^ “American single certifications – Alicia Keys – Fallin' (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]