Gà gô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Gà gô
Perdix perdix (Marek Szczepanek).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Galliformes
Họ (familia) Phasianidae
Phân họ (subfamilia) Perdicinae
Chi (genus) Perdix
Brisson, 1760
Loài

P. perdix
P. dauurica

P. hodgsoniae

Gà gô (Danh pháp khoa học: Perdix) là tên gọi chỉ về một chi gà rừng trong thuộc phân họ Gà gô (Perdicinae) gồm phần lớn các loại chim phân bố tại châu Âu và châu Á, và một số loài phân bố tại Mỹ và Canada. Trong tiếng Việt, gà gô là danh từ chung chỉ nhiều họ, chi hoặc loài chim khác nhau có hình dáng bề ngoài giống , sống định cư, kiếm ăn riêng lẻ hoặc từng đôi, thích sống trong các bụi cây và đồi cỏ tranh, làm ổ đẻ trứng dưới đất, thức ăn chủ yếu của chúng là thực vật và hạt. Gà gô còn là tên gọi khác chỉ về chim đa đa.

Riêng chi Francolinus hiện biết 41 loài khác nhau. Ngoài ra, các chi khác như chi Tetrao: gà gô lia (Tetrao tetrix), gà gô đen (Tetrao urogallus), chi Lagopus: gà gô trắng Alpes (Lagopus mutus), chi Alectoris: gà gô đá (Alectoris graeca) v.v. Ở Việt Nam thì không có các loài này.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Perdix tại Wikispecies
  • Madge, Steve; McGowan, Philip J. K. & Kirwan, Guy M. (2002): Pheasants, partidges and grouse: a guide to the pheasants, partridges, quails, grouse, guineafowl, buttonquails and sandgrouse of the world. Christopher Helm, London. ISBN 0-7136-3966-0
  • Holmes, Richard (2013). Falling Upwards: How We Took to the Air. HarperCollins. p. 1760. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013.