Giải bóng đá vô địch quốc gia Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Giải vô địch bóng đá Lào)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lao Premier League
ທິມບານເຕະ
Quốc gia Lào Lào
Liên đoàn AFC
Thành lập 1990
Số đội 12
Vị trí trong hệ thống 1
Hạng dưới Giải hạng nhất Lào
Cúp quốc gia Cúp Thủ tướng Lào
Lao FF Cup
Lao League Cup
Cúp quốc tế AFC Cup
Đương kim vô địch Hoang Anh Attapeu
(2014)
Vô địch nhiều nhất Lao Army FC (8 danh hiệu)
Đối tác truyền thông Lào LNTV 1
Lào LNTV 3
Lao Premier League 2015

Giải bóng đá vô địch quốc gia Lào (tiếng Lào: ທິມບານເຕະ,tiếng Anh: Lao Premier League) là giải bóng đá chuyên nghiệp cấp cao nhất của Lào. Giải có 12 câu lạc bộ.

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội bóng thi đấu vòng tròn 2 lượt đi và về trên sân nhà - sân khách. Điểm số được tính cho mỗi trận thắng là 3 điểm, hòa 1 điểm và thua không có điểm. Bảng xếp hạng căn cứ theo các chỉ số lần lượt là: điểm số, hiệu số bàn thắng, tổng số bàn thắng và cuối cùng là thành tích đối đầu trực tiếp. Sau khi kết thúc mùa giải, đội xếp đầu bảng xếp hạng sẽ được nhận cúp vô địch, tiền thưởng và vé tham dự giải bóng đá châu lục dành cho các câu lạc bộ AFC cúp.[1]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2015 có 11 câu lạc bộ tham dự Lao Premier League gồm:

Câu lạc bộ Đóng tại Sân nhà Sức chứa HLV trưởng
Champasak United Pakse Champasak Stadium 12,000 Lào Virasith Sounakeovongsa
Ezra Vientiane New Laos National Stadium 25,000 Hàn Quốc Na Byung Soo
Hoàng Anh Attapeu Attapeu Attapeu Stadium 12,000 Việt Nam Huỳnh Văn Ảnh
Lao Toyota FC Vientiane National University of Laos National Stadium 5,000 Anh Dave Booth
SHB Vientiane Vientiane Laos National Stadium 15,000
Lanexang United Vientiane Lanexang Stadium 2,500 Thái Lan Sumpun Eiumwilai
Lao Police Club Vientiane New Laos National Stadium 25,000
Savannakhet Savannakhet Savannakhet Stadium 15,000 Lào Viphet Sihalath
EDL FC Vientiane Lanexang Stadium 2,500
Eastern Star FC Vientiane New Laos National Stadium 25,000

Vô địch các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Note 1: unclear whether league championship.
Source:[2]

Thành tích vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Mùa giải
Lao Army FC
8
_
1990, 1991, 1992, 1993, 1994, 1996, 1997, 2008
Yotha FC
4
_
2002, 2003, 2004, 2011
Lao Bank FC
2
_
2001, 2010
Vientiane FC
2
_
2005, 2006
Hoang Anh Attapeu
1
_
2014
SHB Champasak
1
_
2013
Lao Police Club
1
_
2012
Lao-American College FC
1
_
2007
Đội bóng đá Khammouan
1
_
1998
Pakse
1
_
1995
Savannakhet
1
_
1993

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vua phá lưới Đội Bàn
2004 Lào Bounlap Khenkitisack Ministry of Public Works and Transport 24
2005 Lào Vongsackda Chansavang Lao Journalists' Association 24
2010 Lào Lamnao Singto Ministry of Public Works and Transport 17

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lao's Top League”. Lao Football Federation. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ Laos - List of Champions at RSSSF.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]