Hệ tiết niệu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ureter
Urinary tract la.png
Ureter (Anatomical View)
Urinary system.svg
Ureter (Schematic View)
1. Hệ tiết niệu: 2. thận, 3. bể thận, 4. Niệu quản, 5. Bàng quang, 6. Niệu đạo. (Left side with frontal section), 7. Adrenal gland
Vessels:
8. Renal arteryvein - Mạch thận và tĩnh mạch, 9. Inferior vena cava - Tĩnh mạch chủ dưới, 10. Abdominal aorta - Tĩnh mạch chủ bụng, 11. Common iliac arteryvein
With transparency:
12. gan, 13. Large intestine, 14. Pelvis
Tên Latinh Ureter
Giải phẫu học Gray subject #254 1225
Động mạch Superior vesical artery, Vaginal artery, Ureteral branches of renal artery
Phôi học Ureteric bud
MeSH Ureter
Dorlands/Elsevier Ureter

Hệ tiết niệu là hệ thống giúp cho cơ thể trong việc thải ra bên ngoài những chất lỏng dư thừa và các chất hòa tan từ sự lưu thông máu. Các chất lỏng này tập trung ở thận, sẽ có một số chất được tái hấp thu ở đây, còn lại sẽ được lọc và chuyển xuống bọng đái để sẵn sàng đưa ra ngoài.

Từ ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Thận học (Nephrology) là môn khoa học nghiên cứu về giải phẫu, sinh lý và bệnh học của thận.

Niệu khoa (urology) là môn y học về hệ tiết niệu của nam và nữ và hệ sinh dục nam, urologist là nhà niệu khoa.

Sinh lý học[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ tiết niệu chứa 2 quả thận (kidneys), 2 niệu quản (ureters), 1 bàng quang (urinary bladder) và 1 niệu đạo (urethra).

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khi hệ hô hấp thải khí CO2, thì hệ tiết niệu loại bỏ hầu hết các chất không cần thiết khác.

1. Thận điều hoà thể tích và thành phần máu; giúp điều hoà huyết áp, pH và mức đường huyết, sản xuất 2 hormone (calcitriol and erythropoietin) và bài tiết chất thải vào nước tiểu.

2. Niệu quản vận chuyển nước tiểu từ thận tới bàng quang.

3. Bàng quang lưu trữ nước tiểu và tống nó xuống niệu đạo.

4. Niệu đạo tống nước tiểu ra khỏi cơ thể.[1]

Thận[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Thận

Thận là bộ phận chủ yếu của hệ tiết niệu, có 2 quả thận hình dạng như hạt đậu, nằm ở vùng bụng dưới. Chúng điều hòa lượng chất lỏng và lượng muối của cơ thể, giúp kiểm soát độ acid trong máu. Mỗi quả thận dày khoản 12 cm và chứa hai lớp mô: Một lớp vỏ bên ngoài và một lớp tủy sống bên trong.

Thận là nơi tích lũy và lọc nước để tạo thành nước tiểu. Các dòng nước tiểu này sẽ được chuyển bằng hai ống dẫn tiểu xuống bọng đái.

Ống dẫn tiểu ở người nam dài 20 cm - còn ở người nữ chỉ dài khoảng 4 cm. Do đó, người nam có khả năng nhịn tiểu hơn người nữ. Mỗi ngày thận lọc khoảng 170 lít dung dịch và chuyển vào máu. Chỉ có khoảng 1/100 lượng nước này được đưa xuống bàng quang để thải ra ngoài.

Niệu quản[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Niệu quản

Niệu quản (tiếng Latinh: ureter) là một ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang.[2].niệu quản dài khoảng 25 cm, có đường kính từ 2–4 mm.

Bàng quang[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bàng quang

Bàng quang hay bọng đái là một túi chứa có tính đàn hồi cao dùng để chứa nước tiểu. Nước tiểu gồm 95% là nước và các chất độc như urea được tạo ra ở gan. Ngoài ra còn có một ít protéin và một số chất khác, nếu người đó thận bị yếu, không lọc hết được. Vì vậy, xét nghiệm nước tiểu cũng là một cách để kiểm tra tình trạng sức khỏe.

Tiền liệt tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Tuyến tiền liệt

Niệu đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Niệu đạo

Niệu đạo là một ống dài nối từ bàng quang ra lỗ sáo (lỗ tiểu) để đưa nước tiểu ra ngoài.[3] Ngoài ra ở đàn ông và động vật giống đực, nó còn có vai trò trong việc dẫn tinh dịch ra ngoài.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]