Halil Altıntop

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Halil Altıntop
Halil Altıntop.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Halil Altıntop
Ngày sinh 8 tháng 12, 1982 (36 tuổi)
Nơi sinh Gelsenkirchen, Tây Đức
Chiều cao 1,85 m (6 ft 1 in)
Vị trí Tiền vệ[1]
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
FC Augsburg
Số áo 7
CLB trẻ
1991–1992 Schwarz-Weiß Gelsenkirchen-Süd
1992–1997 TuS Rotthausen
1997–2000 Wattenscheid 09[2]
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2000–2003 Wattenscheid 09 81 (35)
2003–2004 1. FC Kaiserslautern II 3 (4)
2003–2006 1. FC Kaiserslautern 91 (28)
2006–2010 FC Schalke 04 96 (16)
2010–2011 Eintracht Frankfurt 49 (3)
2011–2013 Trabzonspor 61 (13)
2013– FC Augsburg 84 (14)
Đội tuyển quốc gia
2000 Turkey U18 2 (0)
2001 U20 Thổ Nhĩ Kỳ 1 (0)
2003 U21 Thổ Nhĩ Kỳ 9 (1)
2004 A2 Thổ Nhĩ Kỳ 1 (0)
2005–2011 Thổ Nhĩ Kỳ 38 (8)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 16 tháng 5 năm 2016.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào ngày 25 tháng 6 năm 2015

Halil Altıntop (phát âm tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: [häˈlil äɫˈtɯnto̞p]; sinh ngày 8 tháng 12 năm 1982) là một cầu thủ người Thổ Nhĩ Kỳ đang thi đấu cho đội bóng Đức FC Augsburg.[3] Anh trai sinh đôi của anh là tiền vệ Hamit Altintop.

Sự nhiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Chơi bóng nghiệp dư[sửa | sửa mã nguồn]

Halil Altitop và anh trai lớn lên ở Gelsenkirchen, Đức và thi đấu cho đội bóng địa phương Schwarz-Weiß Gelsenkirchen-Süd. Anh và anh trai Hamit đã chuyển qua nhiều câu lạc bộ ngay từ khi thi đấu nghiệp dư. Cả hai đã thể hiện mình là những cầu thủ giỏi. Halil và Hamit đã được SG Wattenscheid 09 ký hợp đồng thi đấu chuyên nghiệp cho đội này. Sau 3 mùa giải gắn bó với Wattenscheid 09, Halil được đội bóng giàu truyền thống Kaiserslautern mua về.

Chơi bóng chuyên nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Halil Altitop đến Kaiserslautern và thi đấu cho đội hình 2 của câu lạc bộ này. Sau khi thi đấu thuyết phục, Halil được chuyển lên đội hình 1. Năm 2005-2006, Halil đứng trong top 3 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất Bundesliga với 20 bàn. mùa giải sau, Halil tới FC Schalke 04 theo một bản hợp đồng chuyển nhượng tự do và tái ngộ với anh trai Hamit. Tại Schalke, Halil Altintop không được thi đấu ở vị trí tiến đạo mà thay vào đó là vị trí hộ công. Tuy nhiên, chỉ một mùa giải sau, sau khi có những ngày tháng đáng thất vọng ở Schalke, Halil đến Eintecht Frankfurt. Ở đây, anh đá ở vị trí tiền đạo cùng Theofanis Gekas[4]. Tháng 5 năm 2010, Halil Altintop cùng với Eintracht có chuyến du đấu ở Việt Nam. Họ giành chiến thắng 2-0 trước Đội tuyển việt Nam và 3-1 trước câu lạc bộ Đồng Tâm Long An. Halil đã ghi 1 bàn thắng ở phút 67 trong trận đấu với ĐTLA.

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Ghi bàn Tỉ số Giải đấu
1. 8/6/2005 Almaty, Kazakhstan  Kazakhstan 6–0 6–0 Vòng loại World Cup 2006
2. 8/10/2005 İstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Đức 1–0 2–1 Giao hữu
3. 2/6/2006 Sittard, Hà Lan  Angola 3–2 3–2 Giao hữu
4. 8/9/2007 Valletta, Malta  Malta 1–1 2–2 UEFA Euro 2008
5. 12/9/2007 İstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ  Hungary 3–0 3–0 UEFA Euro 2008
6. 20/8/2008 İzmit, Thổ Nhĩ Kỳ  Chile 1–0 1–0 Giao hữu
7. 2/6/2009 Kayseri, Thổ Nhĩ Kỳ  Azerbaijan 1–0 2–0 Giao hữu
8. 14/10/2009 Bursa, Thổ Nhĩ Kỳ  Armenia 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2010
Tính đến 14 tháng 10 năm 2009

Các con số thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Mùa giải League Cup Cúp quốc gia Đấu trường châu Âu Tổng cộng
Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn Ra sân Ghi bàn
Wattenscheid 09 2000–01 14 5 - - - - - - 14 5
2001–02 34 14 - - - - - - 34 14
2002–03 33 16 - - - - - - 33 16
Tổng cộng 81 35 0 0 0 0 0 0 81 35
Kaiserslautern 2003–04 27 2 - - - - - - 27 2
2004–05 30 6 - - - - - - 30 6
2005–06 34 20 - - - - - - 34 20
Tổng cộng 91 28 0 0 0 0 0 0 91 28
Schalke 04 2006–07 34 6 - - - - - - 34 6
2007–08 25 6 - - - - 7 0 32 6
2008–09 31 4 - - - - 4 2 35 6
2009–10 6 0 3 1 - - - - 9 1
Tổng cộng 96 16 3 1 0 0 11 2 110 19
Eintracht Frankfurt 2009–10 14 3 0 0 0 0 0 0 14 3
2010–11 14 0 0 0 0 0 0 0 14 0
Tổng cộng 28 3 0 0 0 0 0 0 28 3
Career total 296 82 3 1 0 0 11 2 310 85

Số liệu tính đến ngày 25 tháng 11 năm 2010

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Halil Altintop”. whoscored.com. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Altintop, Halil” (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ “Bundesliga transfer news: Augsburg sign Halil Altintop”. Sky Sports. Ngày 1 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “Eintracht Frankfurt Halil Altintop verpflichtet” (bằng tiếng Đức). eintracht.de. Truy cập 28 tháng 1 năm 2010.