Motoyama Masashi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Masashi Motoyama
本山 雅志
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Masashi Motoyama
Ngày sinh 20 tháng 6, 1979 (39 tuổi)
Nơi sinh Kitakyushu, Nhật Bản
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Giravanz Kitakyushu
Số áo 43
CLB trẻ
1995–1997 Trường Trung học Higashi Fukuoka
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1998–2015 Kashima Antlers 365 (38)
2016– Giravanz Kitakyushu 41 (0)
Đội tuyển quốc gia
1999 U-20 Nhật Bản 7 (1)
2000–2006 Nhật Bản 28 (0)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 23 tháng 2 năm 2018.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 21 tháng 2 năm 2010

Masashi Motoyama (本山 雅志 Motoyama Masashi?, sinh ngày 20 tháng 6 năm 1979 ở Kitakyushu, Fukuoka, Nhật Bản) là một tiền vệ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Giravanz Kitakyushu.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Motoyama bắt đầu sự nghiệp năm 1998 với câu lạc bộ Nhật Bản Kashima Antlers, và thi đấu trong một khoảng thời gian dài. Motoyama hiện tại có 26 lần khoác áo đội tuyển quốc gia, mặc dù có thể có nhiều lần hơn vì sự đa năng của anh – anh có thể đảm nhiệm vị trí tiền vệ tấn công hay là tiền đạo lùi, với khả năng đi bóng và tốc độ rất tốt. Anh từng tham dự Thế vận hội Mùa hè 2000.[2]

Sau 18 năm gắn bó với Kashima Antlers, anh được câu lạc bộ giải phóng vào ngày 26 tháng 11.[3] Mặc dù vậy, anh quyết định trở về quê hương: ký một bản hợp đồng với Giravanz Kitakyushu cho mùa giải 2016.[4]

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu tập thể[sửa | sửa mã nguồn]

Đội tuyển quốc gia

Câu lạc bộ

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 18 tháng 12 năm 2017.[5][6]

Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Nhật Bản Giải vô địch Cúp Hoàng đế J. League Cup AFC Tổng cộng
1998 Kashima Antlers J. League 1 0 4 3 0 0 - 5 3
1999 J1 League 18 0 0 0 2 0 - 20 0
2000 18 6 5 0 3 1 - 26 7
2001 21 3 3 2 3 0 - 27 5
2002 24 3 4 2 7 1 - 35 6
2003 20 4 4 1 4 1 1 0 29 6
2004 24 3 2 0 0 0 - 26 3
2005 32 5 3 1 0 0 - 35 6
2006 27 2 4 1 7 0 - 38 3
2007 34 2 5 1 9 4 - 48 7
2008 32 3 1 0 2 0 7 3 42 6
2009 27 2 3 0 2 0 6 1 38 3
2010 15 2 5 1 2 0 0 0 22 3
2011 13 0 1 0 3 0 3 0 20 0
2012 17 3 3 0 6 0 - 25 3
2013 24 0 2 0 7 1 - 34 1
2014 12 0 3 0 2 1 - 14 1
2015 6 0 2 0 0 0 1 0 9 0
2016 Giravanz Kitakyushu J2 League 36 0 2 0 - - 38 0
2017 J3 League 5 0 0 0 - - 5 0
Tổng cộng sự nghiệp 406 38 55 12 57 9 18 4 536 63
Đội tuyển quốc gia Nhật Bản
Năm Số trận Bàn thắng
2000 3 0
2001 0 0
2002 0 0
2003 3 0
2004 12 0
2005 8 0
2006 2 0
Tổng 28 0

Thống kê sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần ra sân trong các giải đấu lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Giải đấu Thể loại Số trận Bàn thắng Thành tích đội bóng
Start Sub
 Nhật Bản Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 1999 U-20 7 0 1 2nd Place
 Nhật Bản Cúp bóng đá châu Á 2004 ĐTQG 0 4 0 Vô địch

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Stats Centre: Masashi Motoyama Facts”. Guardian.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ “Masashi Motoyama Biography and Statistics”. Sports Reference. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2009. 
  3. ^ http://www.so-net.ne.jp/antlers/news/release/51907
  4. ^ http://www.jleague.jp/en/news/article/4420
  5. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2018 (NSK MOOK)", 7 tháng 2 năm 2018, Nhật Bản, ISBN 978-4905411529 (p. 263 out of 289)
  6. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (p. 247 out of 289)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]