Những bác sĩ tài hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Những bác sĩ tài hoa
Những bác sĩ tài hoa poster.jpg
Áp phích mùa 1 của loạt phim trên Netflix Vietnam
Tên gốc
Hangul슬기로운 의사생활
Thể loại
  • Y khoa
  • Hài chính kịch
Sáng lậpLee Myung-han
Kịch bảnLee Woo-jung[1]
Đạo diễnShin Won-ho
Diễn viên
Quốc giaHàn Quốc Hàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn Quốc
Số phần2
Số tập
  • Phần 1: 12 tập + 1 tập đặc biệt
  • Phần 2: 12 tập + 1 tập đặc biệt
Sản xuất
Thời lượng72–113 phút
Đơn vị sản xuất
Nhà phân phối
Trình chiếu
Kênh trình chiếutvN
Định dạng hình ảnhHDTV 1080i
Phát sóng 
 Phần 112 tháng 3, 2020 (2020-03-12) – 30 tháng 5, 2020 (2020-05-30)
 Phần 217 tháng 6, 2021 (2021-06-17) – 16 tháng 9, 2021 (2021-09-16)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Trang mạng chính thức khác

Những bác sĩ tài hoa (Hangul슬기로운 의사생활; RomajaSeulgiroun Euisasaenghal; dịch nguyên văn: Chuyện đời bác sĩ, tiếng Anh: Hospital Playlist) là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc với sự tham gia của Jo Jung-suk, Yoo Yeon-seok, Jung Kyung-ho, Kim Dae-myung và Jeon Mi-do.[3] Phim được phát sóng trên đài truyền hình tvN vào thứ năm hàng tuần lúc 21h (KST) bắt đầu từ ngày 12 tháng 3 năm 2020 và kết thúc vào ngày 30 tháng 5 năm 2020.[4]

Kết thúc phần đầu tiên, Những bác sĩ tài hoa đã trở thành bộ phim có tỷ lệ người xem cao thứ 9 trong lịch sử truyền hình cáp Hàn Quốc với tập cuối cùng đạt 14,142% trên toàn quốc.

Phần thứ hai của bộ phim được phát sóng trên đài truyền hình tvN vào thứ năm hàng tuần lúc 21h (KST) bắt đầu từ ngày 17 tháng 6 năm 2021 và kết thúc vào ngày 16 tháng 9 năm 2021.[5]

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Những bác sĩ tài hoa là bộ phim có cốt truyện xoay quanh về năm bác sĩ từ lâu đã là bạn của nhau trong quá trình học tập tại Trường Đại học quốc gia Seoul năm 1999 và hiện tại đang làm chung cùng một bệnh viện tên là 'Yulje'. Phần 2 tiếp tục những câu chuyện còn dang dở của phần 1.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý: Tuổi của các nhân vật được tính theo năm 2019

Vai chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trợ Giáo sư (Assistant Professor) của khoa Ngoại Gan - Mật - Tụy tại Bệnh viện Yulje. Ik Jun là kiểu người hoạt bát và tài năng, đầu vào hay đầu ra đều là thủ khoa trường Y dù trong thời gian học đại học vẫn rất thường lui đến chơi ở các hộp đêm. Chính vì rất thông minh, Ik Jun được nhận xét là không có sự khiêm tốn và không có cả cảm giác xấu hổ, vì thế anh có thể tự tin nói lên ý kiến của mình, hòa đồng với các thực tập sinh cũng như bác sĩ trẻ và mang đến sự sinh động ở nơi anh tới. Tập 6 phần 2 trở thành Phó Giáo sư (Associate Professor). Vị trí trong ban nhạc: Ghita, hát chính

Trợ Giáo sư (Assistant Professor) của khoa Ngoại Nhi tại Bệnh viện Yulje. Jeong Won khi ở với bạn thân và với người khác là hai thái cực hoàn toàn khác nhau. Anh đối với bệnh nhân và người nhà của họ là thiên sứ dịu dàng, còn đối với bạn thân thì rất nhạy cảm. Anh không có tham vọng vật chất và luôn sẵn lòng giúp đỡ, quan tâm đến người khác. Jeong Won từ lâu đã ước mơ trở thành mục sư như các anh chị mình, nhưng rồi dòng đời đưa đẩy anh tiếp tục với nghề y từ năm này sang năm khác. Vị trí trong ban nhạc: Trống

Phó Giáo sư (Associate Professor), trưởng khoa của khoa Ngoại Tim mạch Bệnh viện Yulje. Jun Wan là một bác sĩ phẫu thuật tim hàng đầu, nhưng anh thường bị nhận xét là không có tính lịch sự do thường thẳng thắn quá mức với bệnh nhân và dễ nổi nóng với cấp dưới. Tuy nhiên ẩn sau anh là một tinh thần quyết tâm cứu người và những thói quen dễ thương như mê đồ ngọt. Vị trí trong ban nhạc: Ghita

  • Kim Dae-myung vai Yang Seok Hyeong (40 tuổi)

Trợ Giáo sư (Assistant Professor) của khoa Sản tại Bệnh viện Yulje. Seok Hyeong được miêu tả là một "mama's boy" do việc gì cũng hỏi ý kiến mẹ. Anh thuộc kiểu người không thích ồn ào, ít giao tiếp xã hội và chỉ thoải mái khi ở bên những người bạn thân của mình. Tuy nhiên thực tế thì Seok Hyeong là một bác sĩ giỏi và đặc biệt chu đáo, khi cần cũng rất kiên quyết. Anh chính là người đề nghị lập lại ban nhạc 5 người như thời đại học. Vị trí trong ban nhạc: Organ

  • Jeon Mi-do vai Chae Song Hwa[6] (40 tuổi)

Phó Giáo sư (Associate Professor) của khoa Ngoại Thần kinh tại Bệnh viện Yulje. Song Hwa là nhân vật nữ duy nhất trong bộ năm, là người không có khuyết điểm, đóng vai trò trụ cột tinh thần cho cả nhóm, được các bác sĩ trong khoa và thực tập sinh đặt cho biệt danh "Quỷ Thần" vì chuyện gì cô cũng biết dù người khác không nói và một lí do nữa là mặc dù bận bịu nhưng cô chưa bao giờ đi làm muộn. Cô tận tụy với nghề, tận tình với đàn em và thích đi cắm trại để thưởng thức thiên nhiên. Vị trí trong ban nhạc: Hát chính, Bass

Vai phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Bác sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jo Seung-yeon vai Joo Jeon (67 tuổi), Viện trưởng của Bệnh viện Yulje
  • Shin Hyun-been vai Jang Gyeo Ul (29 tuổi), Bác sĩ nội trú năm 3, khoa Ngoại Tổng quát, tốt nghiệp Đại học Y. Tập 6 phần 2 trở thành Bác sĩ chuyên khoa, khoa Ngoại Gan - Mật - Tụy
  • Jeon Kwang-jin vai Jong Se Hyuk (38 tuổi), Bác sĩ phẫu thuật, khoa Ngoại Gan - Mật - Tụy
  • Hong Seok-bin vai Kwon Sun Jeong, Giáo sư Phẫu thuật cấy ghép, Trưởng khoa Ngoại Tổng quát
  • Lee Ji-hoon vai Lee Ji Hoon, Trợ Giáo sư khoa Ngoại Tổng quát
  • Hwang Bae-jin vai Hwang Bae Jin, Trợ Giáo sư khoa Ngoại Tổng quát
  • Lee Jung-won vai Hwang Ji Woo, Bác sĩ nội trú năm 2, khoa Ngoại Tổng quát (phần 2)
  • Lee Jong-won vai Kim Geon, Bác sĩ nội trú năm 2, khoa Ngoại Tổng quát (phần 2)
  • Jwa Chae-won vai Nam Yu Ri, Bác sĩ nội trú năm nhất, khoa Ngoại Tổng quát (phần 2)
  • Nam Joong-Gyu vai Choi Se Hoon, Bác sĩ nội trú năm nhất, khoa Ngoại Tổng quát (phần 2)
  • Ahn Eun-jin vai Chu Min Ha (34 tuổi), Bác sĩ nội trú năm 2, khoa Sản, tốt nghiệp Đại học Y. Tập 6 phần 2 trở thành Bác sĩ nội trú năm 4, khoa Sản[7]
  • Kim Hye-in vai Myeong Eun Won (28 tuổi), Bác sĩ nội trú năm 2, khoa Sản, tốt nghiệp Đại học Y. Tập 6 phần 2 trở thành Bác sĩ nội trú năm 4, khoa Sản[8]
  • Choi Young-woo vai Cheon Myeong Tae, Giáo sư, khoa Ngoại Tim mạch
  • Jung Moon-sung vai Do Jae Hak (39 tuổi), Bác sĩ nội trú trưởng, khoa Ngoại Tim mạch, tốt nghiệp Học viện Y. Tập 6 phần 2 trở thành Nghiên cứu sinh, khoa Ngoại Tim mạch
  • Kim Kang-min vai Im Chang Min (27 tuổi), Bác sĩ thực tập, tốt nghiệp Đại học Y. Tập 6 phần 2 trở thành Bác sĩ nội trú năm 2, khoa Ngoại Tim mạch
  • Seo Jin-won vai Min Gi Joon, Giáo sư, khoa Ngoại Thần kinh
  • Moon Tae-yoo vai Yong Seok Min (33 tuổi), Bác sĩ nội trú trưởng, khoa Ngoại Thần kinh. Tập 6 phần 2 trở thành Nghiên cứu sinh, khoa Ngoại Thần kinh
  • Ha Yoon-kyung vai Heo Seon Bin (31 tuổi), Bác sĩ nội trú năm 3, khoa Ngoại Thần kinh. Tập 6 phần 2 trở thành Nghiên cứu sinh, khoa Ngoại Thần kinh
  • Kim Jun-han vai Ahn Chi Hong (38 tuổi), Bác sĩ nội trú năm 3, khoa Ngoại Thần kinh (phần 1) (cameo phần 2)
  • Lee Chan-hyung vai Choi Seong Young (27 tuổi), Bác sĩ thực tập, tốt nghiệp Đại học Y. Tập 6 phần 2 trở thành Bác sĩ nội trú năm 2, khoa Ngoại Thần kinh
  • Choi Young-joon vai Bong Gwang Hyun (40 tuổi), Trợ giáo sư khoa Cấp cứu
  • Shin Do-hyun vai Bae Joon-hee (31 tuổi), Nghiên cứu sinh của khoa Cấp cứu (phần 1)
  • Lee Se-hee vai Kang So Ye (34 tuổi), Nghiên cứu sinh năm nhất của khoa Cấp cứu, tốt nghiệp Cao đẳng Y (phần 2)
  • Chu Yeon-gyu vai Ok Kang-nam, Bác sĩ gây mê

Y tá & Sinh viên Y khoa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Soo-jin vai Song Soo Bin (45 tuổi), Y tá trưởng khu bệnh khoa Ngoại Tổng quát
  • Inoa (Lee Noh-ah) vai Lee Young Ha (35 tuổi), Y tá khu bệnh khoa Ngoại Tổng quát
  • Lee Dal vai Kim Jae Hwan (28 tuổi), Y tá khu bệnh khoa Ngoại Tổng quát
  • Lee Hye-eun vai Guk Hae Sung (32 tuổi), Y tá khu bệnh khoa Ngoại Tổng quát
  • Kim Bi-bi vai Ham Deok Joo (37 tuổi), Điều phối viên cấy ghép nội tạng
  • Lee Ji-won vai Han Hyun Hee (29 tuổi), Y tá, Trợ lý bác sĩ, khoa Ngoại Nhi
  • Joo Bo-bi vai Kim Da Young, Y tá khu bệnh khoa Ngoại Nhi (phần 2)
  • Yoon Seol vai Yoon Ka Hee, Y tá, khoa Ngoại Nhi (phần 2)
  • Yoon Hye-ri vai So Yi Hyun (33 tuổi), Y tá, Trợ lý bác sĩ, khoa Ngoại Tim mạch
  • Kim Ji-sung vai Han Seung Joo (41 tuổi), Y tá, có 15 năm kinh nghiệm trong phòng hộ sinh, khoa Sản
  • Seol Yu-jin vai Eun Sun Jin (36 tuổi), Y tá, Trợ lý bác sĩ, khoa Sản
  • Yang Jo-ah vai Hwang Jae Shin (39 tuổi), Y tá, Trợ lý bác sĩ, khoa Ngoại Thần kinh
  • Seo Eun-kyo vai Yeom Ji Wan, Y tá, khoa Ngoại Thần kinh
  • Park Han-sol vai Sin Woo Hee Soo (26 tuổi), Y tá khoa Cấp cứu
  • Jo Yi-hyun vai Jang Yun Bok (24 tuổi), Sinh viên Y khoa chính quy năm 3. Tập 6 phần 2 trở thành Bác sĩ thực tập[9]
  • Bae Hyun-sung vai Jang Hong Do (24 tuổi), Sinh viên Y khoa chính quy năm 3. Tập 6 phần 2 trở thành Bác sĩ thực tập

Các nhân vật liên quan đến nhân vật chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kwak Sun-young vai Lee Ik Sun (38 tuổi), thiếu tá lục quân, em gái của Lee Ik Jun
  • Kim Joon vai Lee U Ju (5 tuổi), con trai của Lee Ik Jun
  • Lee Soo Mi vai dì Wang, người giúp việc chăm sóc Lee U Ju
  • Kim Hae-sook vai Jeong Rosa (70 tuổi), mẹ của Ahn Jeong Won
  • Sung Dong-il vai Peter Ahn Dong Il, anh trai cả của Ahn Jeong Won[10]
  • Kim Kap-soo vai Joo Jong Soo (70 tuổi), chủ tịch Quỹ Yulje
  • Moon Hee-kyung vai Jo Young Hye (64 tuổi), mẹ của Yang Seok Hyeong
  • Nam Myung-ryeol vai Yang Tae Yang (69 tuổi), cha của của Yang Seok Hyeong
  • Lee So-yoon vai Kim Tae-yeon (37 tuổi), tình nhân của Yang Tae Yang
  • Park Ji-yeon vai Yoon Shin Hye (39 tuổi), vợ cũ của Yang Seok Hyeong (phần 2)[11][12]
  • Shin Hye-kyung vai mẹ vợ cũ của Yang Seok Hyeong (phần 2)

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Phần 1
  • Hwang Young-hee vai mẹ của bệnh nhân ghép gan (tập 1)[13]
  • Yeom Hye-ran vai mẹ của Min-young (tập 1)[13]
  • Kim Sung-kyun vai anh thứ hai của Ahn Jeong Won (tập 1)[13]
  • Ye Ji-won vai chị cả của Ahn Jeong Won (tập 1) [13]
  • Oh Yoon-ah vai chị thứ hai của Ahn Jeong Won (tập 1)[13]
  • Park Hyoung-soo vai Luật sư Pyeon (tập 1 & 10–12)[14]
  • Jung Jae-sung vai Trưởng khoa phẫu thuật thần kinh (tập 1)[15]
  • Kim Gook-hee vai Gal Ba-ram (tập 2)[13]
  • Kim Sung-cheol vai No Jin-hyung (tập 2)[13]
  • Kim Han-jong vai Gong Hyung-woo (tập 2)[16]
  • Lee Soo-geun vai người dẫn chương trình phát thanh (tập 3)[13]
  • Eun Ji-won vai người dẫn chương trình phát thanh (tập 3)[13]
  • Shim Dal-gi vai mẹ của Chan-hyung (tập 3)[17]
  • Gi Eun-se vai Yuk Hye-jung (tập 3)[13]
  • Go Ara vai Go Ara (tập 5–6)[13]
  • Kim Dong-kyu (tập 5, lồng tiếng)[13]
  • Choi Moo-sung vai chồng của bệnh nhân Lee Ik Jun (tập 7)[18]
  • Kim Sun-young vai bệnh nhân của Lee Ik Jun (tập 7)[18]
  • Choi Su-rin vai Oh Yu Min
  • Jung Min-sung vai Lee Chang Hak (tập 11–12)[19]
Phần 2
  • Lee Dong-hee vai bệnh nhân đột quỵ được Lee Ik Jun cứu trên đường đi làm (tập 1)
  • Lim Soo-jung vai Chae Eun, bệnh nhi của Ahn Jeong Won (tập 1) [20]
  • Park Hye-young vai mẹ của Chae Eun (tập 1)
  • Cha Chung-hwa vai mẹ của bệnh nhi Yeon U (tập 1) [21]
  • Lee Seung-joon vai Se Ho, bệnh nhi (tập 1)
  • Ahn Shi-ha vai Kim Soo Jung, bệnh nhân của Yang Seok Hyeong (tập 1-2) [22]
  • Lee Taek-geun vai chồng của Kim Soo Jung (tập 1-2)
  • Woo Jung-won vai Yeom Se Hee, Giáo sư khoa Sản (tập 1)[23]
  • Na Chul vai Kim Y Jae, Bác sĩ (tập 2)
  • Jeon Hye-yeon vai Y tá (tập 2)
  • Kim Si-woo vai Park Seung Won (tập 2)
  • Ryu Hye-rin vai mẹ của bệnh nhi Seung Won (tập 2) [24]
  • Seo Seok-gyu vai cha của Park Seung Won (tập 2)
  • Bae Ki-bum vai Kim Jang Ho, bệnh nhân của Lee Ik Jun (tập 2)
  • Lee Ji-hyun vai mẹ của Lee Min Chan (tập 2-4)
  • Park Tae-sung vai cha của bệnh nhi Lee Min Chan (tập 3-4)
  • Lee Eun-joo vai mẹ của bệnh nhi Eun Ji (tập 2-5)
  • Ko Na-young vai Yoo Kyung Jin, nghệ sĩ vĩ cầm thế giới, bệnh nhân của Chae Song Hwa (Tập 2–3) [25]
  • Lee Ji-ha vai mẹ của Yoo Han Yang và Yoo Kyung Jin (tập 2–3)
  • Seung Eui-yeol vai cha của Yoo Han Yang và Yoo Kyung Jin (tập 2)
  • Lee Kyu-hyung vai Yoo Han Yang, anh trai của Yoo Kyung Jin (tập 3) [11][26][27]
  • Seo Min-sung vai Bác sĩ phẫu thuật đại trực tràng (tập 3)
  • Ma Jung-pil vai Bác sĩ (tập 3)
  • Ko Han-min vai chồng của sản phụ Choi Ye Rim (tập 3)
  • Hong Yoon-hee vai mẹ chồng của sản phụ Choi Ye Rim (tập 3)
  • Lee Joon-gyu vai Kim Myeong Jin, bệnh nhân của Lee Ik Jun (tập 3)
  • Son Seung-hoon vai Cho Seon Ho, bệnh nhân nhận giấy kê toa từ Y tá (tập 3)
  • Ahn Tae-Rin vai Ha Yul, bệnh nhi của Ahn Jeong Won (tập 3)
  • Kim Mi-ra vai mẹ của Ha Yul (tập 3)
  • Heo Sun-haeng vai bệnh nhân của Cheon Myeong Tae (tập 3)
  • Kim So Woon vai vợ của bệnh nhân của Cheon Myeong Tae (tập 3)
  • Choi Sol-hee vai bệnh nhân của Kim Jun Wan (tập 3)
  • Yoon Sung-won vai chồng của bệnh nhân của Kim Jun Wan (tập 3)
  • Kwon Oh-soo vai Nghị viên Quốc hội, bệnh nhân ở khoa Cấp cứu của Cheon Myeong Tae (tập 3)
  • Yeon Je-hun vai nhân viên của Nghị viên Quốc hội (tập 3)
  • Seo Kwang-jae vai bệnh nhân ung thư đã hồi phục của Lee Ik Jun (tập 3)
  • Im Too-chul vai con trai của bệnh nhân ung thư đã hồi phục của Lee Ik Jun (tập 3)
  • Ahn Chang-hwan vai Baek Hyeong Do, kình địch thời đại học của Lee Ik Jun (khách mời giọng nói, tập 3)
  • Ko In-beom vai Jang Jong Gil, bệnh nhân ghép gan của Lee Ik Jun chuyển từ bệnh viện ở Mokpo (tập 3, 8, 12)
  • Kim Ja-young vai vợ của Jang Jong Gil (tập 3, 8, 12)
  • Kim Kyu-beak vai con trai của Jang Jong Gil (tập 3, 8, 12)
  • Ham Sang-hoon vai Son Chan Gyu, bệnh nhân của Kim Jun Wan (tập 3)
  • Yeon Si-woo vai Lee Gyeong Mi (tập 3-4)
  • Oh Eun-seo vai Ba Da, bệnh nhi của Ahn Jeong Won (tập 4)
  • Kim Jin vai mẹ của Ba Da (tập 4)
  • Kim Geun-bae vai cha của Ba Da (tập 4)
  • Jung Seo-in vai bệnh nhân đến từ Jinhae của Lee Ik Jun (tập 4)
  • Lee Dong-yong vai chồng của bệnh nhân đến từ Jinhae của Lee Ik Jun (tập 4)
  • Ryu Yeon-seok vai Nghiên cứu sinh khoa Ngoại Thần kinh (tập 4)
  • Lim Jae-geun vai cha của Ru Bin (tập 4)
  • Lee Woo-shin vai Bác sĩ (tập 4)
  • Park Sun-joo vai Hwang Min Jung, giao dịch viên ngân hàng bệnh viện Yulje (tập 4, 8)
  • Chae Min-hee vai So Yeon, Y tá (tập 4)[28]
  • Ki Hwan vai cha của bệnh nhi Eun Ji (tập 4)
  • Kim Hyun vai Choi Eun Suk, bệnh nhân bị chồng bạo hành (tập 5)
  • Kim Hak-sun vai chồng của bệnh nhân Choi Eun Suk (tập 5)
  • Lee Il-hwa vai mẹ của Bác sĩ Jang Gyeo Ul (khách mời giọng nói, tập 5, 10)[29]
  • Lee Ha-joo vai nhân viên quán cà phê bệnh viện (tập 6)
  • Kang Hak-soo vai bệnh nhân được Jang Yun Bok thay ống truyền có com gái vừa đi làm (tập 6)
  • Kwak Na-yeon vai vợ của bệnh nhân được Jang Yun Bok thay ống truyền có con gái vừa đi làm (tập 6)
  • Jung Eun-kyung vai mẹ của Hwang Du Na (tập 6)
  • Kim Sang-il vai cha của Hwang Du Na (tập 6)
  • Jo In vai sản phụ Kim So Yeong (tập 6)
  • Hong Eui-joon vai chồng của sản phụ Kim So Yeong (tập 6)
  • Goo Jae-yeon vai mẹ của sản phụ Kim So Yeong (tập 6)
  • Jung Young-keum vai mẹ chồng của sản phụ Kim So Yeong (tập 6)
  • Hong Dae-sung vai cha của bệnh nhi Kim Chang Min (tập 6)
  • Lee Hyun-joo vai mẹ của bệnh nhi Kim Chang Min (tập 6)
  • Chu Yeon-gyu vai Bác sĩ (tập 6)
  • Kim Ro-sa vai Bác sĩ chuyên khoa Nhi (tập 6)
  • Ahn Sang-woo vai Giáo sư lúc Lee Ik Jun và Ahn Jeong Won còn là Bác sĩ thực tập (tập 6)
  • Kim Sang-il vai cha của Hwang Du Na (tập 6)
  • Jung Eun-kyung vai mẹ của Hwang Du Na (tập 6-12)
  • Park Se-jin vai Hwang Du Na, bệnh nhân của Chae Song Hwa (tập 7, 10-12)
  • Lim Han-bin vai Han Jun, bệnh nhi của Ahn Jeong Won (tập 7)
  • Kim Ga-young vai mẹ của Han Jun (tập 7)
  • Kim Hieora vai An Seong Ju, bệnh nhân của Lee Ik Jun (tập 7)
  • Kang Moon-kyung vai cha của An Seong Ju (tập 7)
  • Lee Eun-ju vai mẹ của An Seong Ju (tập 7)
  • Hong Woo-jin vai anh của An Seong Ju (tập 7)
  • Kim Bum-soo vai nhân viên bảo vệ của bệnh viện Yulje (tập 7)
  • Lee Jae-soon vai mẹ của nhân viên bảo vệ, bệnh nhân chết não đăng kí hiến tạng (tập 7)
  • Han Ki-Jang vai nhân viên y tế giải thích tình hình mẹ của nhân viên bảo vệ cho khoa Cấp cứu (tập 7)
  • Min Si-a vai người mẹ xin ý kiến của Kim Jun Wan về bệnh tình của con (tập 7)
  • Han Chae-bin vai Kim Ha-eun, bác sĩ khoa Nhi của bệnh viện Jae An, có con bị sốt 40 độ ở khoa Cấp cứu (tập 7)
  • Yoon Bok-sung vai Sun Du Ho, bệnh nhân (tập 7-8)
  • Park Se-in vai con gái của Sun Du Ho (tập 7-8)
  • Park Ju-won vai bệnh nhi nam của Ahn Jeong Won (tập 8)
  • Park Soo-jin vai mẹ của bệnh nhi nam (tập 8)
  • Kim Jong-ho vai bệnh nhân của Lee Ik Jun (tập 8)
  • Lee Eun-chae vai bệnh nhân của Yang Seok Hyeong (tập 8)
  • Kim I-san vai chồng của bệnh nhân của Yang Seok Hyeong (tập 8)
  • Ha Seung-youn vai sản phụ bị băng huyết sau sinh chuyển từ Phòng khám Sản phụ Malgeum đến Yulje (tập 8)
  • Jin Sung-min vai chồng của sản phụ bị băng huyết sau sinh (tập 8)
  • Jeon Su-yeon vai bệnh nhân của Yang Seok Hyeong (tập 8)
  • Lee Joo-sil vai bệnh nhân bị u não, bệnh nhân của Chae Song Hwa (tập 8)
  • Jung Seung-gil vai con trai của bệnh nhân bị u não (tập 8)[30]
  • Choi Yoo-song vai con gái của bệnh nhân bị u não (tập 8)
  • Kang Ae-sim vai mẹ của Chae Song Hwa (khách mời giọng nói, tập 8)
  • Lee Bom Sori vai Nghiên cứu sinh khoa Sản, bóp vai cho Y tá (tập 9)
  • Park Soo-min vai Y tá khoa Sản, được Nghiên cứu sinh bóp vai (tập 9)
  • Yoo Jae-myung vai Shin Sung Eui, Giáo sư khoa Chẩn đoán hình ảnh (tập 9) [31][32]
  • Park Moo-yum vai Nghiên cứu sinh khoa Chấn thương chỉnh hình, chồng của Y tá mang thai (tập 9)
  • Lee Si-young vai Y tá mang thai, vợ của Nghiên cứu sinh khoa Chấn thương chỉnh hình (tập 9)
  • Lee Yoon-sang vai Giáo sư ngồi xem thi đấu (tập 9)
  • Hyun Jung-hwa vai Giáo sư khoa Y học hạt nhân (tập 9) [33]
  • Joo Sae-hyuk vai Nghiên cứu sinh khoa Y học Hạt nhân (tập 9)
  • Kim Ki-nam vai trọng tài bóng bàn (tập 9)
  • Lim Ji-ho vai Yoon Jae Min, Bác sĩ khoa Cấp cứu (tập 9, 11)
  • Seol Chan-mi vai Y tá phòng chăm sóc tích cực cho trẻ sơ sinh đọc thư do mẹ của bệnh nhi Si On gửi (tập 9)
  • Kim Jin-bok vai Ko Ju Hyeong, bệnh nhân bị tai nạn giao thông được chuyển đến khoa Cấp cứu (tập 9)
  • Ko Kyoung-hee vai vợ của Ko Ju Hyeong (tập 9)
  • Kim Sung-yong vai Bác sĩ gây mê trong ca mổ bệnh nhân Ko Ju Hyeong của Lee Ik Jun và Kim Jun Wan (tập 9)
  • Kim Su-kyung vai mẹ của em bé Min Sol (tập 9)
  • Yang Seo-bin vai Hyo Ju, vợ của Bác sĩ Do Jae Hak (tập 9-12)
  • Park Jung-woo vai Jang Ga Eul, em trai của Bác sĩ Jang Gyeo Ul (tập 10)[34]
  • Na Young Seok vai Jang Young Seok, cha của Jang Mo Ne và Jang Ma Ne (tập 10)[35]
  • Choi Duk-moon vai Chu Cheol U, cha của Bác sĩ Chu Min Ha (tập 10)[36]
  • Jang Hye-jin vai mẹ của Bác sĩ Chu Min Ha (tập 10)[36]
  • Lee Jae-in vai Kang Chan Dong, bệnh nhân của Lee Ik Jun (tập 10)
  • Kim Hee-chang vai người bạn thân muốn hiến gan cho Kang Chan Dong (tập 10)
  • Park Yu-mi vai mẹ của bệnh nhi Ga Ram (tập 10)
  • Heo Jin vai cha của bệnh nhi Ga Ram (tập 10)
  • Yang Joon-ho vai Bác sĩ nam (tập 10)
  • Jung Hyun-suk vai Bác sĩ khoa Nhi (tập 10)
  • Choi Ji-yeon vai Bác sĩ nữ (tập 10)
  • Jung Soo-in vai Bác sĩ vật lý trị liệu cho Hwang Du Na (tập 10)
  • Yoon Do-gun vai Bác sĩ thực tập nam trong phòng mổ (tập 10)
  • Han Ji-hyo vai Bác sĩ thực tập nữ trong phòng mổ (tập 10)
  • Kim Jun-han vai Ahn Chi Hong, Bác sĩ nội trú năm nhất khoa Ngoại Thần kinh (tập 11)[37]
  • Lee Do-hye vai Ki Eun Mi, Bác sĩ nội trú năm nhất khoa Sản (tập 11)
  • Lee Tae-hyung vai Ahn Sang Mo, bệnh nhân (tập 11)
  • Goo Si-yeon vai vợ của Ahn Sang Mo (tập 11)
  • Lee Hyo-je vai con trai của Ahn Sang Mo (tập 11)
  • Bae Min-jun vai con trai của Ahn Sang Mo (tập 11)
  • Jeon Yeo-jin vai chị gái của sản phụ Yeon Ho Jeong (tập 11)
  • Lee Yong-sook vai mẹ của sản phụ Yeon Ho Jeong (tập 11)
  • Jang Won-hyung vai Nghiên cứu sinh khoa Nhi (tập 12)
  • Jo Nam-hee vai Bác sĩ (tập 12)
  • Ki So-yu vai Seung Chae, bệnh nhi của Ahn Jeong Won (tập 12)
  • Park Mi-Sook vai mẹ của Seung Chae (tập 12)
  • Lee Da-yeong vai Kang Seo Ju, sản phụ của Yang Seok Hyeong (tập 12)
  • Seol Chang-Hee vai chồng của Kang Seo Ju (tập 12)
  • Jung Chung-gu vai Bae JongSeop, bệnh nhân ở khoa Nội được Lee Ik Jun phụ trách (tập 12)
  • So Hee-jung vai vợ của Bae Jong Seop (tập 12)
  • Choi Gyo-sik vai anh của Bae Jong Seop (tập 12)
  • Park Jae-joon vai Choi Eun Dam, bệnh nhi của Kim Jun Wan (tập 12)
  • Park Sung-Kyun vai con trai của bệnh nhân lớn tuổi xuất huyết não của Chae Song Hwa (tập 12)
  • Jang Moon-suk vai con trai của bệnh nhân lớn tuổi xuất huyết não của Chae Song Hwa (tập 12)
  • An Hui-ju vai con gái của bệnh nhân lớn tuổi xuất huyết não của Chae Song Hwa (tập 12)

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Quay phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phần 1 của bộ phim bắt đầu bấm máy vào đầu tháng 10 năm 2019.[38] Cảnh Bệnh viện Đại học Gangwoon xuất hiện trong tập 1 được quay tại Bệnh viện Thánh tâm Dongtan của Đại học Hallym (ở Hwaseong, Gyeonggi). Cảnh Bệnh viện Yulje ban đầu được quay tại Trung tâm Y tế của Đại học Nữ sinh Ewha (ở Gangseo-gu, Seoul), sau đó do đại dịch COVID-19 nên được quay tại phim trường ở thành phố Pocheon.[39] Quá trình quay phần 1 được hoàn thành vào cuối tháng 4 năm 2020.[40]

Phần 2 dự kiến bắt đầu bấm máy vào đầu tháng 12 năm 2020, tuy nhiên đã bị hoãn lại đến cuối tháng 1 năm 2021 do đại dịch COVID-19.[41]

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà biên kịch Lee Woo-jung và đạo diễn Shin Won-ho trước đây đã làm việc cùng nhau trong loạt phim dài tập Reply (2012–16) được giới phê bình đánh giá cao.[42] Ngoài ra, nam diễn viên Jung Kyung-ho cũng đã tái hợp với đạo diễn Shin Won-ho trong dự án này, sau khi họ đã từng làm việc cùng nhau trong bộ phim hài đen ăn khách Prison Playbook.

Bộ phim cũng đánh dấu sự tái hợp của đã tái hợp của đạo diễn Shin Won-ho và nam diễn viên Yoo Yoon-seok, sau khi họ làm việc cùng nhau trong Reply 1994.[43]

Trên Channel Fifteen Nights đã tiết lộ rằng vai diễn Ahn Chi Hong của Kim Jun-han và Bae Jun-hee của Shin Do-hyun sẽ không xuất hiện trong phần 2.

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

Những bác sĩ tài hoa OST
Album nhạc phim của Various Artists
Phát hành4 tháng 6 năm 2020
Thể loạiSoundtrack
Thời lượng86:59
Ngôn ngữ
Hãng đĩa

Nhạc phim gốc của Những bác sĩ tài hoa do Ma Joo-hee sản xuất, được phát hành vào ngày 4 tháng 6 năm 2020, bởi Studio MaumC, Egg Is Coming và Stone Music Entertainment.[44][45] Bbao gồm các bản cover các bài hát nổi tiếng của Hàn Quốc được phát hành trong thập niên 1990 và 2000[46][47] Tất cả các bài hát được xếp hạng trên Gaon Digital Chart và 12 bài trên K-pop Hot 100, một số bài đã nhận được một số đề cử và giải thưởng.[48]

Track listing
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Lonely Night"Kim Tae-wonKim Tae-wonKwon Ji-ah[a]4:02
2."Introduce Me a Good Person" (좋은 사람 있으면 소개시켜줘)Kim Hee-tamJung Jae-hyungJoy (Red Velvet)[b]3:03
3."Aloha" (아로하)Kim Tae-hoonWi Jong-sooJo Jung-suk[c]4:04
4."Confession Is Not Flashy" (화려하지 않은 고백)Oh Tae-hoOh Tae-hoKyuhyun (Super Junior)[d]3:48
5."Beautiful My Love" (그대 고운 내 사랑)Yoon Min-seokYoon Min-seokUrban Zakapa[e]3:50
6."In Front of City Hall at the Subway Station" (시청 앞 지하철 역에서)Kim Chang-giKim Chang-giKwak Jin-eon[f]4:59
7."You Always" (넌 언제나)Jang Kyung-ahPark Jung-wonJ Rabbit[g]4:16
8."With My Tears" (내 눈물 모아)Kim Hee-tamJung Jae-hyungWheein (Mamamoo)[h]4:13
9."The Wind Is Blowing" (바람이 부네요)Im In-geonIm In-geonLee So-ra[i]4:31
10."Oh! What a Shiny Night (Drama Version)" (밤이 깊었네)Han Kyung-rokHan Kyung-rokMido and Falasol[j]2:38
11."Canon (Drama Version)" (캐논) Johann PachelbelMido and Falasol2:49
12."Beyond the Rainbow Forest" (넌 따뜻해)Kim Jin-hakKim Jin-hakPark Hyuk-jin4:30
13."While Living Life" (사노라면)Kim Moon-eungGil Ok-yoonOohyo[k]4:05
14."I Knew I Love" (사랑하게 될 줄 알았어)Lee Sang-gyuLee Sang-gyuJeon Mi-do[l]4:21
15."Me to You, You to Me" (너에게 난, 나에게 넌)Song Bong-jooSong Bong-jooMido and Falasol[m]3:52
16."Sorrowful (Piano Ver. 1)"  Kim Jin-hak4:38
17."Affect"  Song Ha-min2:01
18."Moving Forward (Full Version)"  Kim Jin-hak2:27
19."Frozen Dream"  Song Ha-min1:46
20."Monday"  Song Ha-min1:32
21."Oh! What a Shiny Night (Drama Version)" (Inst.)   2:38
22."Beyond the Rainbow Forest" (Inst.)   4:30
23."While Living Life" (Inst.)   4:05
24."I Knew I Love" (Inst.)   4:21
Tổng thời lượng:86:59
OST tập đặc biệt[n]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcCa sĩThời lượng
1."Introduce Me a Good Person (Drama Ver.)" (좋은 사람 있으면 소개시켜줘)Kim Hee-tamJung Jae-hyungMido and Falasol2:05
2."With My Tears (Drama Ver.)" (내 눈물 모아)Kim Hee-tamJung Jae-hyungMido and Falasol3:52
3."Confession Is Not Flashy (Drama Ver.)" (화려하지 않은 고백)Oh Tae-hoOh Tae-hoMido and Falasol3:55

Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

Những bác sĩ tài hoa phần 2
Album nhạc phim của Various
Phát hành2021
Thể loạiSoundtrack
Ngôn ngữ
Hãng đĩa

Part 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 18 tháng 6, 2021 (2021-06-18)[49]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Rain and You" (비와 당신)Bang Joon-seokBang Joon-seokLee Mu-jin[o]4:22
2."Rain and You" (Inst.) Bang Joon-seok 4:22

Part 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 25 tháng 6, 2021 (2021-06-25)[50]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."In Front of the Post Office in Autumn" (가을 우체국 앞에서)Kim Hyun-sungKim Hyun-sungKim Dae-myung[p]4:29
2."In Front of the Post Office in Autumn" (Inst.) Kim Hyun-sung 4:29

Part 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 2 tháng 7, 2021 (2021-07-02)[51]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."I Like You" (나는 너 좋아)Kim Soon-gonCho Yong-pilJang Beom-june[q]3:09
2."I Like You" (Inst.) Cho Yong-pil 3:09

Part 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 9 tháng 7, 2021 (2021-07-09)[52]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."I Love You More Than Anyone" (누구보다 널 사랑해)JoominDabiTwice[r]3:38
2."I Love You More Than Anyone" (Inst.) Dabi 3:38

Part 5[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 16 tháng 7, 2021 (2021-07-16)[53]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."I Like You" (좋아좋아)NadeulNadeulJo Jung-suk[s]3:38
2."I Like You" (Inst.) Nadeul 3:38

Part 6[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 23 tháng 7, 2021 (2021-07-23)[54]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Superstar" (슈퍼스타)Lee Han-chulLee Han-chulMido and Falasol[t]3:37
2."Superstar" (Inst.) Lee Han-chul 3:37

OST tập đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 30 tháng 7, 2021 (2021-07-30)[55]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Let's Forget It" (이젠 잊기로 해요)Lee Jang-heeLee Jang-heeMido and Falasol[u]4:36
2."Already One Year" (벌써 일 년)Han Kyung-hyeYoon GunMido and Falasol[v]3:52

Part 7[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 6 tháng 8, 2021 (2021-08-06)[56]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."To You" (너에게)Kim Hyung-seokKim Hyung-seokYoo Yeon-seok[w]3:46
2."To You" (Inst.) Kim Hyung-seok 3:46

Part 8[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 13 tháng 8, 2021 (2021-08-13)[57]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Is It Still Beautiful" (여전히 아름다운지)You Hee-yeolYou Hee-yeolSeventeen [x][y]4:36
2."Is It Still Beautiful" (Inst.) You Hee-yeol 4:36

Part 9[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 20 tháng 8, 2021 (2021-08-20)[58]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Reminiscence" (회상)Kim Chang-hoonKim Chang-hoonJung Kyung-ho[z]3:56
2."Reminiscence" (Inst.) Kim Chang-hoon 3:56

Part 10[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 27 tháng 8, 2021 (2021-08-27)[59]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."It's My Life"
  • Richie Sambora
  • Jon Bon Jovi
  • Max Martin
Yoon Mi-rae[aa]4:17
2."It's My Life" (Inst.) 
  • Richie Sambora
  • Jon Bon Jovi
  • Max Martin
 4:17

OST đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 3 tháng 9, 2021 (2021-09-03)[60]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."You Have A Crush On Me (Drama Ver.)" (넌 내게 반했어)Lee Sang-woo
  • Lee Sang-woo
  • Jung Woo-yong
  • Jung Min-joon
  • Hwang Hyun-sung
Mido and Falasol[ab]3:46
2."Rain and You (Drama Ver.)" (비와 당신)Bang Joon-seokBang Joon-seokMido and Falasol[ac]4:05
3."I Like You" (나는 너 좋아)Kim Soon-gonCho Yong-pilMido and Falasol[ad]3:32

Part 11[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 10 tháng 9, 2021 (2021-09-10)[61]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcNghệ sĩThời lượng
1."Running In The Sky" (하늘을 달리다)Lee JuckLee JuckHynn [ae]4:24
2."Running In The Sky" (Inst.) Lee Juck 4:24

Part 12[sửa | sửa mã nguồn]

Phát hành ngày 17 tháng 9, 2021 (2021-09-17)[62]
STTTựa đềPhổ lờiPhổ nhạcArtistThời lượng
1."Butterfly"Kang Hyun-min, Lee Jae-hakLee Jae-hakJeon Mi-do[af]3:28
2."Someday" (언젠가는)Lee Sang-eunLee Sang-eun, Ahn Jin-wooMido and Falasol[ag]3:52
3."Butterfly" (Inst.) Lee Jae-hak 3:28
4."Someday" (Inst.) Lee Sang-eun, Ahn Jin-woo 3:52

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn, với các vị trí được chọn trong bảng xếp hạng, hiển thị năm phát hành
Tựa đề Năm Vị trí bảng xếp hạng Tập
KOR
Gaon

[63]
KOR
Hot

[64]
Phần 1
"Lonely Night" (Kwon Jin-ah) 2020 35 30 1
"Introduce Me a Good Person" (Joy) 6 5 2
"Aloha" (Jo Jung-suk) 1 1 3
"Confession Is Not Flashy" (Kyuhyun) 8 8 4
"Beautiful My Love" (Urban Zakapa) 12 12 5
"In Front of City Hall at the Subway Station" (Kwak Jin-eon) 55 27 6
"You Always" [[J Rabbit) 64 54 7
"With My Tears" (Wheein) 18 13 8
"The Wind Is Blowing" (Lee So-ra) 108 96 9
"Beyond the Rainbow Forest" (Park Hyuk-jin) 10
"Oh! What a Shiny Night (Drama. Ver)" (Mido and Falasol) 37 24
"Canon (Drama. Ver)" (Mido and Falasol) 194
"While Living Life" (Oohyo) 185 11
"I Knew I Love" (Jeon Mi-do) 1 2
"Me to You, You to Me" (Mido and Falasol) 6 5 12
Phần 2
"Rain and You" (Lee Mu-jin) 2021 11 18 1
"In Front of the Post Office in Autumn" (Kim Dae-myung) 27 35 2
"I Like You" (Jang Beom-june) 36 36 3
""I Love You More Than Anyone" (Twice) 105 75 4
"I Like You" (Jo Jung-suk) 8 10 5
"Superstar" (Mido and Falasol) 33 23 6
"Let's Forget It" (Mido and Falasol) 47 36 Tập đặc biệt
"Already One Year" (Mido and Falasol) 74 37
"To You" (Yoo Yeon-seok) 73 54 7
"Is It Still Beautiful" (Seventeen) 25 22 8
"Reminiscence" (Jung Kyung-ho) 36 31 9
"It's My Life" (Yoon Mi-rae) 94 CTB 10
"You Have A Crush On Me (Drama Ver.)" (Mido and Falasol) 136 CTB OST đặc biệt
"Rain and You (Drama Ver.)" (Mido and Falasol) CTB
"I Like You (Drama Ver.)" (Mido and Falasol) CTB
"Running In The Sky" (Hynn) 160 CTB 11
"Butterfly" (Jeon Mi-do) CTB CTB 12
"Someday" (Mido and Falasol) CTB CTB

Tỷ lệ người xem[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù, bộ phim được phát sóng trên hệ thống các kênh truyền hình cáp/trả phí nên số lượng người xem thấp hơn so với truyền hình miễn phí (ví dụ như KBS, SBS, MBC hay EBS) nhưng Những bác sĩ tài hoa đã trở bộ phim có tỷ lệ người xem cao thứ 9 trong lịch sử truyền hình cáp Hàn Quốc khi kết thúc phần đầu tiên với tập cuối cùng đạt 14,142% trên toàn quốc.

Tập 1 của phần 2 được phát sóng ngày 17 tháng 6 năm 2021 đạt tỷ suất người xem trung bình trên toàn Hàn Quốc là 10.007%, trở thành bộ phim có mức rating tập mở đầu cao nhất của đài tvN.

Những bác sĩ tài hoa : Người xem Hàn Quốc theo mỗi tập (triệu)
MùaSố tậpTrung bình
123456789101112
11.6982.0502.3822.4763.0643.0823.2473.3323.1263.2773.4633.5792.898
22.6292.4942.8762.8573.3383.5732.9203.4333.4703.3423.6493.8533.203
Nguồn: Thống kê lượng người xem được đo lường và đánh giá bởi Nielsen Media Research.[65]

Phần 1[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng lượng người xem truyền hình trung bình
Tập. Ngày phát sóng Tỷ lệ người xem trung bình
AGB Nielsen[65] TNmS[66]
Toàn quốc Seoul Toàn quốc
1 12 tháng 3 năm 2020 6.325% (1st) 7.113% (1st) 6.5%
2 19 tháng 3 năm 2020 7.750% (1st) 8.507% (1st) 8.4%
3 26 tháng 3 năm 2020 8.556% (1st) 9.313% (1st) 9.5%
4 2 tháng 4 năm 2020 9.754% (1st) 10.932% (1st) 9.9%
5 9 tháng 4 năm 2020 11.321% (1st) 12.655% (1st) 10.5%
6 16 tháng 4 năm 2020 11.682% (1st) 13.783% (1st) 11.8%
7 23 tháng 4 năm 2020 12.077% (1st) 13.864% (1st) Không có
8 30 tháng 4 năm 2020 12.008% (1st) 13.489% (1st)
9 7 tháng 5 năm 2020 12.134% (1st) 14.479% (1st)
10 14 tháng 5 năm 2020 12.701% (1st) 15.729% (1st) 12.2%
11 21 tháng 5 năm 2020 13.125% (1st) 15.662% (1st) 11.8%
12 28 tháng 5 năm 2020 14.142% (1st) 16.711% (1st) Không có
Trung bình 10.965% 12.686% [ah]
Tập đặc biệt 4 tháng 6 năm 2020 5.909% (1st) 7.403% (1st) 7.3%
  • Trong bảng trên đây, số màu xanh biểu thị cho tỷ lệ người xem thấp nhất và số màu đỏ biểu thị cho tỷ lệ người xem cao nhất.
  • N/A biểu thị đánh giá không hiển thị.

Phần 2[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng trung bình lượng người xem truyền hình
Tập. Ngày phát sóng Tỷ lệ khán giả trung bình
(AGB Nielsen)[67]
Toàn quốc Seoul
1 17 tháng 6 năm 2021 10.007% (1st) 11.737% (1st)
2 24 tháng 6 năm 2021 10.071% (1st) 11.848% (1st)
3 1 tháng 7 năm 2021 10.604% (1st) 12.602% (1st)
4 8 tháng 7 năm 2021 10.972% (1st) 12.775% (1st)
5 15 tháng 7 năm 2021 12.399% (1st) 15.058% (1st)
6 22 tháng 7 năm 2021 13.151% (1st) 15.785% (1st)
7 5 tháng 8 năm 2021[ai] 10.643% (1st) 12.334% (1st)
8 12 tháng 8 năm 2021 13.120% (1st) 15.521% (1st)
9 19 tháng 8 năm 2021 12.892% (1st) 14.763% (1st)
10 26 tháng 8 năm 2021 12.704% (1st) 14.618% (1st)
11 9 tháng 9 năm 2021[aj] 13.387% (1st) 15.382% (1st)
12 16 tháng 9 năm 2021 14.080% (1st) 15.726% (1st)
Trung bình 12,002% 14,012%
Tập đặc biệt 29 tháng 7 năm 2021 6.128% (1st) 8.090% (1st)
  • Trong bảng trên đây, số màu xanh biểu thị cho tỷ lệ người xem thấp nhất và số màu đỏ biểu thị cho tỷ lệ người xem cao nhất.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đối tượng đề cử Kết quả Ref.
2020 Giải thưởng Nghệ sĩ châu Á Diễn viên đáng chú ý Ahn Eun-jin Đoạt giải [69]
Diễn xuất xuất sắc nhất Jeon Mi-do Đoạt giải [70]
Asia Contents Awards Nữ diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải [71]
Biên kịch xuất sắc nhất Lee Woo-jung Đề cử [72]
Giải thưởng Âm nhạc Châu Á Mnet lần thứ 22 Nhạc phim hay nhất "Aloha" (do Jo Jung-suk trình bày) Đề cử [73]
"Introduce Me a Good Person" (do Joy trình bày) Đề cử
Bài hát của năm Đề cử
"Aloha" (do Jo Jung-suk trình bày) Đề cử
Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 56 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Jeon Mi-do Đề cử [74]
Kịch bản xuất sắc nhất (phim truyền hình) Lee Woo-jung Đề cử
Brand of the Year Awards Phim truyền hình xuất sắc nhất Hospital Playlist Đoạt giải [75]
Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Jo Jung-suk Đoạt giải
Nữ diễn viên mới xuất sắc Jeon Mi-do Đoạt giải
Nhạc phim hay nhất (Best OST) "Aloha" (do Jo Jung-suk trình bày) Đoạt giải
Giải thưởng âm nhạc Melon lần thứ 12 Đoạt giải [76]
"I Knew I Love" (do Jeon Mi-do trình bày) Đề cử [77]
2021 Giải thưởng âm nhạc Seoul lần thứ 30 Đề cử
"Introduce Me a Good Person" (do Joy trình bày) Đề cử [78]
"Confession Is Not Flashy" (do Kyuhyun trình bày) Đề cử
"Beautiful My Love" (do Urban Zakapa trình bày) Đề cử
"With My Tears" (do Wheein trình bày) Đề cử
"Aloha" (do Jo Jung-suk trình bày) Đoạt giải [79]
Giải Âm nhạc Genie Đoạt giải [80]
Giải Đĩa Vàng lần thứ 35 Đoạt giải [81]
APAN Star Awards lần thứ 7 Phim truyền hình của năm Hospital Playlist Đề cử [82]
Nam diễn viên xuất sắc nhất thể loại phim ít tập Jo Jung-suk Đề cử [83]
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Jeon Mi-do Đoạt giải [84]
Ahn Eun-jin Đề cử [82]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bài hát gốc của Boohwal, phát hành năm 1997.
  2. ^ Bài hát gốc của Basis, phát hành năm 1996.
  3. ^ Bài hát gốc của Cool, phát hành năm 2001.
  4. ^ Bài hát gốc của Lee Seung-hwa]], phát hành năm 1993.
  5. ^ Bài hát gốc của Lee Jeong-yeol, phát hành năm in 1999.
  6. ^ Bài hát gốc của Zoo, phát hành năm 1990.
  7. ^ Bài hát gốc của Mono, phát hành năm 1993.
  8. ^ Bài hát gốc của Seo Ji-won, phát hành năm 1996.
  9. ^ Bài hát gốc của Im In-gun, phát hành năm 2016.
  10. ^ Bài hát gốc của Crying Nut, phát hành năm 2001.
  11. ^ Bài hát gốc của Jeon In-kwon, phát hành năm 1987.
  12. ^ Bài hát gốc của Shin Hyo-beom, phát hành năm 2006.
  13. ^ Bài hát gốc của Jatanpung, phát hành năm 2001.
  14. ^ Phát hành vào ngày 10 tháng 6 năm 2021
  15. ^ Bài hát gốc của Park Joong-hoon, phát hành năm 2006.
  16. ^ Bài hát gốc của Yoon Do-hyun, phát hành năm 1994.
  17. ^ Bài hát gốc của Cho Yong-pil, phát hành năm 1983.
  18. ^ Bài hát gốc của Bijou, phát hành năm 1999.
  19. ^ Bài hát gốc của Weather Cast, phát hành năm 1996.
  20. ^ Bài hát gốc của Lee Han-chul, phát hành năm 2005.
  21. ^ Bài hát gốc của Lee Jang-hee, phát hành năm 1974.
  22. ^ Bài hát gốc của Brown Eyes, phát hành năm 1974.
  23. ^ Bài hát gốc của Kim Kwang-seok, phát hành năm 1989.
  24. ^ Bài hát gốc của Kim Yeon-woo, phát hành năm 1999.
  25. ^ Được ghi nhận là một bài hát của nhóm nhạc Seventeen, nhưng được hát bởi 3 thành viên là Woozi, DK và Seungkwan.
  26. ^ Bài hát gốc của Sanulrim, phát hành năm 1982.
  27. ^ Bài hát gốc của Bon Jovi, phát hành năm 2000.
  28. ^ Bài hát gốc của No Brain, phát hành năm 2004.
  29. ^ Bài hát gốc của Park Joong-hoon, phát hành năm 2006.
  30. ^ Bài hát gốc của Cho Yong-pil, phát hành năm 1983.
  31. ^ Bài hát gốc của Lee Juck, phát hành năm 2003.
  32. ^ Bài hát gốc của Loveholic, phát hành năm 2009.
  33. ^ Bài hát gióc của Lee Sang-eun, phát hành năm 1993.
  34. ^ Do một số tỷ lệ người xem trung bình không được ghi lại nên xếp hạng trung bình chính xác là không xác định.
  35. ^ Tập 7 ban đầu dự kiến ​​phát sóng vào ngày 29 tháng 7 năm 2021, tuy nhiên do ảnh hưởng của dịch bệnh nên đoàn phim cần thời gian hoàn thiện công tác hậu đài nên tập 7 sẽ phát sóng vào ngày 5 tháng 8 năm 2021. Tập đặc biệt của "Những bác sĩ tài hoa 2" sẽ phát sóng vào thời gian dự kiến ban đầu của tập 7, ngày 29 tháng 7 năm 2021. Tập đặc biệt gồm có các cuộc phỏng vấn với các diễn viên và cảnh hậu trường.
  36. ^ Do đài tvN phát sóng trận đấu vòng loại World Cup 2022 khu vực châu Á giữa Hàn Quốc và Iraq vào ngày 2 tháng 9 nên tập 11 sẽ được phát sóng vào ngày 9 tháng 9.[68]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “From Kim Eun-sook to Noh Hee-kyeong, Star Writers Are Making a Comeback”. HanCinema. ngày 19 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  2. ^ Hospital Playlist - Official Teaser - Netflix [ENG SUB]. YouTube. The Swoon (Netflix, Inc.). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2020.
  3. ^ Lee, Gyu-lee (ngày 13 tháng 3 năm 2020). “TvN series 'Hospital Playlist' off to good start”. The Korea Times (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ Chung, Esther (ngày 12 tháng 3 năm 2020). “High hopes for 'Hospital Playlist' as it makes its premiere tonight”. Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
  5. ^ Kim, So-yeon (ngày 19 tháng 2 năm 2020). “[단독] '슬기로운 의사생활' 시작부터 역대급, 시즌2 나온다”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2020.
  6. ^ “Jeon Mi-do Wins Audiences' Love and Attention”. HanCinema. ngày 4 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  7. ^ “Ahn Eun-jin to Star in "Hospital Playlist". HanCinema. ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  8. ^ “Kim Hye-in to Star in "Hospital Playlist". HanCinema. ngày 12 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  9. ^ “Jo Yi-hyun in "Hospital Playlist" and "How to Buy a Friend". HanCinema. ngày 5 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2020.
  10. ^ Lee Je-hyun (ngày 15 tháng 7 năm 2021). “슬의생2' 성동일 등장에 김갑수, 김해숙에 "네가 낳은 아이 맞아?” [Kim Gap-soo and Kim Hae-sook on Seong Dong-il's appearance in 'Sad Life 2', "Is this the child you gave birth to?"]. Star Today (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2021.
  11. ^ a b Shim Eom-kyung (ngày 15 tháng 6 năm 2021). “[단독]이규형•박지연, '슬기로운 의사생활2' 특별출연”. Naver (bằng tiếng Hàn). SPOTV NEWS. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2021.
  12. ^ Seo Yu-na (ngày 17 tháng 6 năm 2021). '슬의생2' 박지연, 김대명 전부인으로 특별 출연‥병원서 아련한 재회”. Naver (bằng tiếng Hàn). Newsen. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2021.
  13. ^ a b c d e f g h i j k l Kim, Na-kyung (ngày 15 tháng 4 năm 2020). '슬기로운 의사생활' 몰입도 UP시킨 알찬 특별출연 라인업”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2020.
  14. ^ Lim, Ra-ra (ngày 21 tháng 5 năm 2020). '슬기로운 의사생활' 변호사 박형수 누구? "여자친구 교도관"…'슬빵' 연관된 인물관계도(ft. 시즌2)”. Top Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2020.
  15. ^ Lee, Woo-joo (ngày 13 tháng 3 năm 2020). '슬기로운 의사생활' 정재성, 특별출연 장인의 존재감..."신원호PD와의 인연". News Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2020.
  16. ^ Lee, Yoon-mi (ngày 19 tháng 3 năm 2020). “슬기로운 의사생활 등장인물, 신도현 이어 '감빵생활' 식구 등장”. Etoday (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2020.
  17. ^ Go, Jae-wan (ngày 10 tháng 4 năm 2020). “[SC초점] '슬의생' 성동일→염혜란→고아라…격이 다른 '특별출연'. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2020.
  18. ^ a b Choi, Hyang-ji (ngày 24 tháng 4 năm 2020). '응팔' 김선영•최무성, '슬의생' 깜짝 출연..."쌍문동에서 금은방한다". MK (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2020.
  19. ^ Kim, Ah-hyun (ngày 22 tháng 5 năm 2020). "고박사가 거기서 왜 나와?"…'슬기로운 의사생활' 속 등장한 '깜방생활' 정민성 재방송은 언제?”. Top Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2020.
  20. ^ Lee Seol (ngày 9 tháng 7 năm 2021). “[배우 & 루키] 임수정, '슬의생2'서 안방극장 울린 강렬 연기 선사…활발 행보 예고” [[Actress & Rookie] Im Soo-jung, 'Sorrowful Life 2' presented an intense performance that resonated in the small screen... Anticipation of action]. fnnews (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2021.
  21. ^ Lee Kyung-ho (ngày 18 tháng 6 năm 2021). “슬의생2', tvN 역대 첫방 시청률 1위..더 깊어진 스토리&케미 [종합]”. Naver (bằng tiếng Hàn). StarNews. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.
  22. ^ Yoo Sung-chul (ngày 18 tháng 6 năm 2021). “슬의생2' 안시하, 고위험 산모로 깜짝 출연..애끓는 모성애 열연”. Naver (bằng tiếng Hàn). Starnews. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.
  23. ^ Kim Ga-young (ngày 30 tháng 6 năm 2021). “슬의생2' 우정원, 럭키몬스터엔터테인먼트와 전속계약”. edaily. (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2021.
  24. ^ Kim Hye-young (ngày 25 tháng 6 năm 2021). “류혜린, 유연석에게 위로받은 승원母 역 열연 '눈도장 쾅' (슬의2)”. iMBC (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2021.
  25. ^ Kim Kyung-sik (ngày 2 tháng 7 năm 2021). '슬의생2' 전미도와 연기 호흡 고나영 "좋은 에너지 덕분에 즐겁게 촬영”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2021.
  26. ^ Ahn Yoon-ji (ngày 1 tháng 7 năm 2021). “슬의생2' 이규형, 전미도 소개팅남? "사실 여자친구 있다"[★밤TView]”. StarNews (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2021.
  27. ^ Kim Bo-young (ngày 2 tháng 7 năm 2021). “이규형 '슬의생2' 카메오 출연 소감…"고향집에 돌아온 느낌”. Newsis (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2021.
  28. ^ Choo Seung-yeon (ngày 9 tháng 7 năm 2021). '슬기로운 의사생활2' 채민희, 디테일한 감정선으로 신 스틸러 활약”. Seoul Economic Star (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2021.
  29. ^ Hwang Hye-jin (Ngày 25 tháng 8 năm 2021). “이일화 '슬의생2' 특별 출연, 이우정X신원호 '응답하라' 의리” [Lee Il Hwa 'Benefit 2' Khách mời đặc biệt, Lee Woo-jung X Shin Won-ho 'Phản hồi']. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập Ngày 25 tháng 8 năm 2021 – qua Naver.
  30. ^ Yoo Byung-cheol (ngày 13 tháng 8 năm 2021). “정승길, '슬기로운 의사생활 시즌2' 특별출연…시청자들에게 깨달음 안겼다” [Jeong Seung-gil to make a special appearance in ‘The Wise Doctor Life Season 2’… enlightened viewers]. Korea Economy TV (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2021.
  31. ^ Kim Ye-eun (ngày 16 tháng 7 năm 2021). “[단독] 유재명, '슬의생2' 특별출연…'응팔' 제작진과 재회” [[Exclusive] Yoo Jae-myung to make a special appearance in 'Sorrowful Life 2'... Reunited with the production team of 'Empal']. Xports News (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  32. ^ Kim Myung-mi (ngày 16 tháng 7 năm 2021). “슬의생2' 측 "유재명 특별출연? 방송 통해 확인해달라"(공식입장)” ['Desperate Life 2' side "Yoo Jae-myung to make a special appearance? Please check through the broadcast" (official position)]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  33. ^ Ham Na-yam (ngày 19 tháng 8 năm 2021). “[DA:리뷰] 곽선영, ♥정경호 애틋 재회→진심 들켰다 (슬의생2)(종합)” [[DA: Review] Kwak Sun Young, ♥ Jung Kyung Ho's reunion → I heard (sorrow 2) (comprehensive)]. sports.donga (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2021.
  34. ^ Ha Ji-won (ngày 27 tháng 8 năm 2021). “슬의생2' 박정우, 신현빈과 애틋 '남매 케미'…"누나, 나 괜찮아” ['Sadly Life 2' Park Jung-woo, Shin Hyun-been and affectionate 'sibling chemistry'... "Sister, I'm fine]. xportsnews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2021 – qua Naver.
  35. ^ Kim Ha-na (ngày 26 tháng 8 năm 2021). “슬의생2' 나영석 PD, 모네 아빠 특별 출연 "저는 장영석 PD” [Na Young-seok PD Na Young-seok xuất hiện đặc biệt với vai trò bố của Mo Ne "Tôi là PD Jang Young-seok"]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2021 – qua Naver.
  36. ^ a b Choi Hee-jae (ngày 27 tháng 8 năm 2021). '슬의생2' 최덕문, 안은진父 특별 출연…장혜진과 부부 케미” [Deok-Moon Choi and Eun-Jin Ahn make a special appearance in 'Sadly Life 2'... Hyejin Jang and her husband and wife chemistry]. Xportsnews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2021 – qua Naver.
  37. ^ Yoon Seong-yeol (ngày 10 tháng 9 năm 2021). “돌아온 안치홍..김준한 '슬의생2' 전미도와 재회 "뽀에버" [스타IN★]” [Ahn Chi-hong is back.. Kim Jun-han's 'Sadly Life 2' Reunion with Jeon Mi-do "Forever" [Star IN★]]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  38. ^ Yoo, Ji-hye (ngày 21 tháng 10 năm 2019). “신원호 PD 신작 우선순위는 '철통보안'. Donga (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  39. ^ Park, Se-young (ngày 14 tháng 3 năm 2020). '슬기로운 의사생활' 촬영지 율제병원 어디?”. Asia Today (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  40. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 21 tháng 4 năm 2020). '슬기로운 의사생활' 측 "시즌1 탈고, 다음주 마지막 촬영"(공식)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  41. ^ Lee, Kyung-ho (ngày 8 tháng 1 năm 2021). “[단독]'슬기로운 의사생활' 시즌2, 1월 셋째주 촬영..5월 편성 논의”. Star News (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  42. ^ Kim, Na-kyung. '슬기로운 의사생활', 이번엔 병원이다…대본리딩 현장 공개”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2019.
  43. ^ Kim, Eun-ji. “유연석 측 "신원호 PD '슬기로운 의사생활' 출연, 최종 조율 중" (공식)”. MK Sports (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2019.
  44. ^ “Retro trend continues with TV drama soundtracks”. The Korea Herald. Yonhap. ngày 26 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  45. ^ “HOSPITAL PLAYLIST (Original Television Soundtrack)”. Apple Music. ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2021.
  46. ^ Kim, Sang-ha (ngày 3 tháng 6 năm 2020). '사랑의 불시착'-'호텔 델루나'-'슬의생'의 공통점”. Oh My News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  47. ^ Lim, Jang-won (ngày 9 tháng 5 năm 2020). '90s music is back, across generational divide”. The Korea Herald. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  48. ^ Lee, Doyeon (ngày 4 tháng 1 năm 2021). “BTS, IU, Zico & More: A Look Back at Billboard's K-Pop 100 Chart in 2020 and All Its Big Players”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2021.
  49. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 1” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 1]. Melon. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.
  50. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 2” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 2]. Melon. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2021.
  51. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 3” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 3]. Melon. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2021.
  52. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 4” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 4]. Melon. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2021.
  53. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 5” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 5]. Melon. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  54. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 6” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 6]. Melon. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.
  55. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Special” [Hospital Playlist Season 2 OST Special]. Melon. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2021.
  56. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 7” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 7]. Melon. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  57. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 8” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 8]. Melon. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2021.
  58. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 9” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 9]. Melon. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2021.
  59. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 10” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 10]. Melon. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2021.
  60. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Special 2” [Hospital Playlist Season 2 OST Special 2]. Melon. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  61. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 11” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 11]. Melon. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2021.
  62. ^ “슬기로운 의사생활 시즌2 OST Part 12” [Hospital Playlist Season 2 OST Part 12]. Melon. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2021.
  63. ^ For peak positions on the Gaon Digital Chart:
  64. ^ For peak positions on the Billboard K-Pop 100:
  65. ^ a b “Nielsen Korea”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2020.
  66. ^ TNmS ratings:
    • “Ep. 1”. IDJ News (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 3 năm 2020.
    • “Ep. 2”. IDJ News (bằng tiếng Hàn). ngày 20 tháng 3 năm 2020.
    • “Ep. 3”. SP News (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 3 năm 2020.
    • “Ep. 4”. Veritas Alpha (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 4 năm 2020.
    • “Ep. 5”. Veritas Alpha (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 4 năm 2020.
    • “Ep. 6”. Veritas Alpha (bằng tiếng Hàn). ngày 17 tháng 4 năm 2020.
    • “Ep. 10”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 15 tháng 5 năm 2020.
    • “Ep. 11”. Veritas Alpha (bằng tiếng Hàn). ngày 22 tháng 5 năm 2020.
    • “Special”. Break News (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 6 năm 2020.
  67. ^ “슬기로운 의사생활: 시청률” [Hospital Playlist: ratings]. Naver. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.
  68. ^ Kwak Hyun-soo (ngày 17 tháng 8 năm 2021). “[단독] '슬의생2' 9월 2일 결방, 월드컵 亞 예선 중계 이유” [[Exclusive] The reason for the World Cup 亞 qualifier broadcast due to the September 2nd absence of 'Sadly Life 2']. YTN Star (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2021.
  69. ^ Lee, Dong-hoon (ngày 28 tháng 11 năm 2020). “안은진, AAA 포커스상 수상[★포토]”. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2020.
  70. ^ Kim, Chang-hyun (ngày 28 tháng 11 năm 2020). “전미도 '아름다운 채송화'[★포토]”. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  71. ^ Frater, Patrick (ngày 25 tháng 10 năm 2020). “Busan's Asian Contents Awards Deliver Prizes at Virtual Ceremony”. Variety. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
  72. ^ “Asian Contents & Film Market 2020 2020 Nominees”. ACFM. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2020.
  73. ^ “2020 MAMA CATEGORY RANKING”. M Wave. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2021.
  74. ^ MacDonald, Joan (ngày 8 tháng 5 năm 2020). “Baeksang Arts Awards Announces Nominees And Plans To Proceed Without An Audience”. Forbes. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020.
  75. ^ Lee, Min-ji (ngày 8 tháng 5 năm 2020). “방탄소년단X싹쓰리X강다니엘 '올해의 브랜드 대상' 선정(공식)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2020 – qua Daum.
  76. ^ Park, So-young (ngày 5 tháng 12 năm 2020). 방탄소년단 대상 3개 싹쓸이→임영웅 3관왕 "코로나19 시국 위로됐길" (종합)[2020 MMA] [BTS 3 Grand Prizes sweep→Lim Young-woong triple crown winner "I wish you comfort during the Corona 19 situation" [2020 MMA]]. Osen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2021.
  77. ^ 장르상 후보 [Genre Nominations] (bằng tiếng Hàn). Melon. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2021.
  78. ^ “Seoul Music Awards 2021: lista oficial y completa de nominados” [Seoul Music Awards 2021: Official and Complete List of Nominees]. La República (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 9 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2021.
  79. ^ Hicap, Jonathan (ngày 1 tháng 2 năm 2021). “Winners at 30th High1 Seoul Music Awards”. Manila Bulletin. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2021.
  80. ^ 지니 뮤직 어워드 [Genie Music Awards] (bằng tiếng Hàn). Genie Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2021.
  81. ^ Hwang, Soo-young (ngày 10 tháng 1 năm 2021). [35회 골든] 조정석, 베스트 OST상…성시경 "부부 OST 싹쓸이단. Ilgan Sports (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2021.
  82. ^ a b Kim, Myung-mi (ngày 13 tháng 11 năm 2020). “APAN STAR AWARDS' 우수상 후보 공개, 박보검부터 지창욱까지”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2020 – qua Naver.
  83. ^ Soo, Young-hwang (ngày 22 tháng 1 năm 2021). 김승우, 'APAN STAR AWARDS' 2회 연속 단독 MC [Kim Seungwoo, MC for 'APAN STAR AWARDS' two times in a row]. JoongAng Ilbo. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2021.
  84. ^ Kang, Min-kyung (ngày 23 tháng 1 năm 2021). [2020 APAN AWARDS] '대상' 현빈 "♥손예진 덕분에 멋지게 숨쉴 수 있었다" [종합] [[2020 APAN AWARDS] 'Grand Prize' Hyunbin "♥ Thanks to Son Ye-jin, I was able to breathe nicely" [General]]. Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2021 – qua Naver.

Liên kết ngoài và mạng xã hội[sửa | sửa mã nguồn]