Sân bay Gia Lâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gia Lam Airport
Sân bay Gia Lâm
Gia Lam Airfield 1967.jpg
Phi trường Gia Lâm năm 1967.
Mã IATA
Mã ICAO
VVGL
Vị trí
Độ cao 50 ft (15,24 m)
Tọa độ 21°02′27,51″B 105°53′9,64″Đ / 21,03333°B 105,88333°Đ / 21.03333; 105.88333
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
02/20 2001 6565 Nhựa đường
Thông tin chung
Kiểu sân bay Hỗn hợp

Sân bay Gia Lâmsân bay cấp II, thuộc Quận Long Biên, cách trung tâm thành phố Hà Nội 8 km.

Đặc tính kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiều dài đường cất hạ cánh: chính 2.000 m; phụ: 1.200m
  • Chiều rộng đường cất hạ cánh: chính 45 m, phụ 20m
  • Kích thước đường lăn chính: 1.450x20 (m)
  • Kết cấu đường cất hạ cánh: bê tông xi măng - bê tông nhựa
  • Sân đỗ máy bay: 2 chiếc
  • Sân chứa máy bay: 20 chiếc

Đặc điểm khai thác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đây là sân bay chính của Hà Nội trước năm 1970. Sau năm 1975, sân bay này đã được thay thế bằng Sân bay Quốc tế Nội Bài. Hiện nay, sân bay Gia Lâm dành cho hoạt động bay huấn luyện và bay taxi phục vụ các chuyến du lịch bằng máy bay trực thăng.

Định hướng phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam cho biết, đang quy hoạch sân bay Gia Lâm. Đến sau năm 2015, sân bay này sẽ thành ga hàng không giá rẻ để đáp ứng yêu cầu mở rộng thị trường.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]