Sân bay Rạch Giá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cảng hàng không Rạch Giá
Sân bay Rạch Giá
Mã IATA
VKG
Mã ICAO
VVRG
Vị trí
Thành phố Rạch Giá
Độ cao 2 m (6 ft)
Tọa độ 09°57′30,8352″B 105°08′9,9196″Đ / 9,95°B 105,13333°Đ / 9.95000; 105.13333Tọa độ: 09°57′30,8352″B 105°08′9,9196″Đ / 9,95°B 105,13333°Đ / 9.95000; 105.13333
VKG trên bản đồ Việt Nam
VKG
VKG
Thông tin chung
Kiểu sân bay Dân dụng
Cơ quan quản lý Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
Trang mạng http://rachgiaairport.vn/
Các đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
m ft
08/26 1.500 4.921
Nguồn: Sân bay Rạch Giá[1], ACV[2]

Sân bay Rạch Giá nằm ở thành phố Rạch Giá, tỉnh lỵ của tỉnh Kiên Giang, cực tây nam Việt Nam, thuộc sự quản lý của Cụm cảng Hàng không miền Nam (SAA), một cơ quan của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Cảng hàng không Rạch Giá thuộc địa phận phường Vĩnh Lợi, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, ở cách trung tâm thành phố Rạch Giá 7 km về phía Nam, cách chợ Rạch Sỏi 1 km về phía đông; phía đông và phía Tây nam Cảng hàng không là ruộng lúa ao hồ, phía Bắc giáp quốc lộ 80 (đường Cách mạng tháng Tám).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước 1975 sân bay Rạch Giá là một căn cứ không quân.

Hạ tầng kỹ thuật[1][sửa | sửa mã nguồn]

Đường cất hạ cánh (CHC):[sửa | sửa mã nguồn]

Cảng hàng không Rạch Giá có 01 đường CHC, có hướng địa lý 078° - 258°; cửa ra, vào 08/26; kích thước 1.500m x 30m; mặt đường phủ bê tông nhựa;

Đường lăn:[sửa | sửa mã nguồn]

Cảng hàng không Rạch Giá có 01 đường lăn vuông góc với đường CHC, nối đường CHC với sân đỗ tàu bay; kích thước 85m x 15m; mặt đường phủ bê tông nhựa, sức chịu tải: 21,5 tấn; lề bảo hiểm rộng 14m.

Sân đỗ tàu bay:[sửa | sửa mã nguồn]

Cảng hàng không Rạch Giá có 01 sân đỗ tàu bay bằng bê tông nhựa, kích thước 200m x 76m, bảo đảm 04 vị trí đỗ cho tàu bay; sức chịu tải 21,5 tấn.

Nhà ga hành khách:[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga Cảng hàng không Rạch Giá có diện tích 52,4m x 47,7m = 2.502m2, gồm 02 tầng:

  • Tầng 1: Tầng 1 bao gồm ga đi, ga đến, phòng VIP, phòng kế hoạch bay, phòng hành lý thất lạc, khu vực làm thủ tục, khu vực kiểm tra an ninh;
  • Tầng 2: bao gồm khu vực cách ly (phòng chờ), phòng hút thuốc, khu vực bán hàng, phòng họp và khu vực vệ sinh.

Công suất hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 2005, phục vụ 36.744 lượt hành khách đi đến.
  • Năm 2006, phục vụ 38.000 lượt hành khách đi đến.
  • Năm 2007, phục vụ 40.000 lượt hành khách đi đến.

Định hướng phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể Cảng hàng không Rạch Giá - Tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến 2015, định hướng đến 2025 của Bộ Giao thông vận tải, Cảng Hàng không Rạch Giá đến năm 2015 sẽ là cảng hàng không cấp 3C (theo mã chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO) và sân bay quân sự cấp II, đảm bảo tiếp nhận các loại máy bay như ATR-72, F 70 và tương đương; Kéo dài đường hạ cất cánh đạt kích thước 1900m x 30m; Mở rộng sân đỗ có diện tích 11.500m² và xây mới nhà ga hành khách công suất 200 hành khách/giờ cao điểm. Lượng hành khách tiếp nhận là 200.000 lượt hành khách/năm.

Tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Giới thiệu CẢNG HÀNG KHÔNG RẠCH GIÁ”. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “CẢNG HÀNG KHÔNG RẠCH GIÁ”. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]