Số ảo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Số ảosố mà khi bình phương lên được kết quả là một số âm. Số ảo thường được ký hiệu là i hoặc j

Biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Số ảo được biểu diễn như là một đơn thức trong đó là số thực khác 0, đơn vị ảo có giá trị thỏa mãn phương trình đại số .Kết hợp với một số thực , nó tạo thành "phần ảo" và "phần thực" của số phức .

[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hero xứ Alexandria là người đầu tiên đề cập đến số ảo này vào khoảng thế kỷ 1 trước công nguyên trong khi tính toán khốihình lượng kim tự tháp[2], tuy nhiên, việc nghiên cứu số ảo chỉ thực sự bắt đầu bởi nhà toán học người Ý Rafael Bombelli (1526-1572) trong cuốn sách đại số L'Algebra viết năm 1569. Rafael Bombelli là người đưa ra ký hiệu đơn vị ảo và mô tả các tính chất của nó.

Hình học giải tích[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng dụng số ảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Người ta ứng dụng số ảo vào để tính toán liên quan đến mạch điện xoay chiều để công việc tính toán dễ dàng hơn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Uno Ingard, K. (1988), Fundamentals of waves & oscillations, Cambridge University Press, tr. 38, ISBN 0-521-33957-X , Chapter 2, p 38
  2. ^ Nahin, Paul."An Imaginary Tale: The story of [the square root of minus one]. Princeton University Press. 1998"

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]