Vì sao đưa anh tới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
My Love From the Star
별에서 온 그대
You Who Came From the Stars Cover.jpg
Áp phích quảng cáo My Love From the Star
Tên khác You Who Came from the Stars
You from Another Star
My Love from the Stars
Man from the Stars
Man from Another Star
Thể loại Lãng mạn, Hài hước, Giả tưởng
Định dạng Truyền hình dài tập
Kịch bản Park Ji-Eun
Đạo diễn Jang Tae-Yoo
Diễn viên Kim Soo-hyun
Jun Ji-hyun
Park Hae-jin
Yoo In-na
Quốc gia  Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số tập 21
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Choi Moon-suk
Địa điểm Hàn Quốc
Thời lượng 70 phút
Công ty sản xuất HB Entertainment
Trình chiếu
Kênh trình chiếu SBS
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Phát sóng 18 tháng 12, 2013 (2013-12-18) – 27 tháng 2, 2014 (2014-02-27)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
The Heirs
Phần sau/
Phim sau
Three Days
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Tên tiếng Hàn
Hangul 별에서 온 그대
Romaja quốc ngữ Byeoreseo on geudae
McCune–Reischauer Pyŏresŏ On Kŭdae
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

My Love From the Star[1] là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc về một người ngoài hành tinh tới trái đất trong triều đại Joseon và đem lòng yêu một nữ diễn viên hàng đầu trong thế kỷ 21. Nó được phát sóng trên kênh SBS từ ngày 18 tháng 12 năm 2013 đến ngày 27 tháng 2 năm 2014 ngày thứ Tư và thứ Năm lúc 21:55 cho 21 tập phim, là công ty sản xuất quyết định mở rộng 20 tập phim ban đầu với một tập phim, do nhu cầu từ người xem.

Bộ phim đánh dấu sự trở lại của Jun Ji-hyun (còn gọi là Gianna Jun) màn ảnh nhỏ của cô sau 14 năm, người đã từng làm việc cùng Kim Soo Hyun trong bộ phim bom tấn The Thieves.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Do Min -joon là một người ngoài hành tinh tới trái đất trong năm 1609, trong triều đại Joseon. Khi anh cố gắng giúp một cô gái trẻ- mối tình đầu của anh, Yi-hwa, trốn thoát trong một vụ ám sát, anh đã bỏ lỡ chuyến đi trở lại hành tinh của mình và bị mắc kẹt trên Trái đất trong bốn thế kỷ tiếp theo. Anh sở hữu một ngoại hình gần như hoàn hảo, luôn tăng cường khả năng thể chất bao gồm tầm nhìn, nghe và tốc độ, và thái độ hoài nghi, cái nhìn mệt mỏi về con người. Theo thời gian, Min-joon phải tạo một chứng minh mới mỗi 10 năm vì vẻ ngoài không bao giờ già của anh.

Trong hiện tại, anh làm việc với tư cách là một giáo sư đại học và phát hiện ra rằng sẽ có một sao chổi đến trong ba tháng tới, anh sẽ có thể quay trở lại hành tinh quê hương của mình. Trong khi đó, anh tình cờ gặp nữ diễn viên nổi tiếng Cheon Song- yi, ngôi sao Hallyu lớn nhất tại Hàn Quốc, khi cô di chuyển đến sống bên cạnh căn hộ cao cấp của mình và cũng là học viên lớp học của mình tại trường đại học. Song- yi là một cô gái đáng ghét, thích gây sự chú ý, một người đã trở thành một ngôi sao hàng đầu từ khi thiếu niên và không bao giờ học được cách để sống một cuộc sống bình thường. Min -joon phát hiện ra rằng Song- yi trông giống như cô gái trẻ mà anh đã yêu trong thời đại Joseon. Anh cố gắng để giữ cho mình cách xa cô vì anh cần phải rời khỏi trái đất, nhưng thường thất bại.

Tuy nhiên, Song- yi bị vướng vào trò chơi nguy hiểm của Lee Jae -kyung, anh trai của Hwi -kyung, người đã là bạn của cô kể từ khi học trung học và đang yêu đơn phương cô ấy. Khi Jae -kyung cố gắng giữ cho Song- yi im lặng, Min -joon nhận ra mình đã từng cứu mạng cô ấy nhiều lần và hiển nhiên hai người hàng xóm yêu nhau. Nhưng Jae -kyung hóa ra là nhiều nguy hiểm hơn Myin -joon nghi ngờ và lạ thay anh cũng bị mất khả năng kiểm soát siêu năng lực của mình một cách bí ẩn, làm cho người bạn tâm giao và duy nhất của mình, Luật sư Jang lo lắng về cuộc sống của anh và việc quay trở lại không gian.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jun Ji-hyun vai Cheon Song-Yi (lồng tiếng Việt: Thanh Hồng)
  • Kim Soo Hyun vai Do Min-Joon (lồng tiếng Việt: Tiến Đạt)
  • Park Hae Jin vai Lee Hwi-Kyung (lồng tiếng Việt: Anh Tuấn)
  • Yoo In Na vai Yoo Se-mi (lồng tiếng Việt: Ngọc Quyên)

Diễn viên phụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Na Young-hee vai Yang Mi-yeon (mẹ của Song-yi) (lồng tiếng Việt: Thùy Tiên)
  • Eom Hyo-seok vai Cheon Min-goo (ba của Song-yi) (lồng tiếng Việt: Kiêm Tiến)
  • Ahn Jae-hyun vai Cheon Yoon-jae (em trai của Song-yi) (lồng tiếng Việt: Hoàng Khuyết)
  • Hong Jin-kyung vai Hong Hae-in/Ok-cha (chủ cửa hàng truyện tranh) (lồng tiếng Việt: Kim Phước)
  • Kim Chang-wan vai Jang Young-mok (bạn của Min-joon) (lồng tiếng Việt: Trần Vũ)
  • Shin Sung-rok vai Lee Jae-kyung (anh hai của Hwi-kyung) (lồng tiếng Việt: Trí Luân)
  • Lee Jung-gil vai Lee Beom-joong (ba của Hwi-kyung) (lồng tiếng Việt: Bá Nghị)
  • Lee Il-hwa vai Han Sun-young (mẹ của Sae-mi) (lồng tiếng Việt: Hoài Thương)
  • Oh Sang-jin vai Yoo-seok (anh của Sae-mi) (lồng tiếng Việt: Quang Tuyên)
  • Jo Hee-bong vai Chủ tịch Ahn (chủ sở hữu công ty giải trí Song-yi)
  • Jo Seung-hyun vai Lee Hwi-kyung lúc nhỏ
  • Kim Hyeon-soo vai Cheon Song-yi lúc nhỏ
  • Kim Hye-won vai Yoo Sae-mi lúc nhỏ

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yoo In-young vai Han Yoo Ra (tập 2) (lồng tiếng Việt: Kim Phước)
  • Yoo Jun-sang vai Mr. Yoo (tập 2)
  • Serri vai Nữ diễn viên 1 (tập 3)
  • Subin vai Nữ diễn viên 2 (tập 3)
  • Park Jeong-ah vai Noh Seo-young (tập 4)
  • Son Eun-seo vai Kisaeng (tập 4)
  • Bae Suzy (MissA) vai Go Hye-mi (tập 17)
  • Dara (2NE1) vai nữ diễn viên xuất sắc 1 (tập 21-cảnh cuối: thảm đỏ)

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

My Love from the Star:
Original Sound Track
Album nhạc phim của Various Artists
Phát hành 26 tháng 2 năm 2014
Thể loại Pop, K-pop, soundtrack, R&B
Hãng đĩa SBS Contents Hub
LOEN Entertainment
Phần 1:
STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "My Destiny"   Lyn 3:53
Phần 2:
STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "Like a Star"   K.Will 3:30
Phần 3:
STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "My Love from the Star"   Younha 3:19
Phần 4:
STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "Hello, Goodbye"   Hyorin 3:35
Phần 5:
STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "I Love You"   JUST 4:00
Phần 6:
STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "Tears Like Today"   Huh Gak 3:45
Phần 7:
STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "Every Moment of Yours"   Sung Si-kyung 4:00
Phần 8:
STT Tên bài hát Ca sĩ Thời lượng
1. "In Front of Your House"   Kim Soo-hyun 3:41

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Ở bảng đánh giá sau, con số màu xanh biểu thị cho lượt xếp hạng thấp và con số màu đỏ biểu thị cho lượt xếp hạng cao. Tập 14 đã có trước chương trình TV Tết.[2] Một tập đặc biệt A 70-phút được phát sóng vào 7 tháng 2 lúc 23:20 KST với tiêu đề "You Who Came from the Stars: the Beginning," tóm tắt lại từ tập 1 đến tập 15.[3]

Tập # Ngày chiếu tại Hàn Quốc Thị phần khán giả bình quân
TNmS Ratings[4] AGB Nielsen[5]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
1 18 tháng 12 năm 2013 15.5% 19.1% 15.6% 17.0%
2 19 tháng 12 năm 2013 15.9% 18.5% 18.3% 20.5%
3 25 tháng 12 năm 2013 17.2% 20.4% 19.4% 21.0%
4 26 tháng 12 năm 2013 18.4% 20.8% 20.1% 22.1%
5 1 tháng 1 năm 2014 21% 24.8% 22.3% 25.3%
6 2 tháng 1 năm 2014 22.8% 28.2% 24.6% 27.8%
7 8 tháng 1 năm 2014 22.1% 27% 24.1% 26.6%
8 9 tháng 1 năm 2014 22.9% 29.1% 24.4% 27.4%
9 15 tháng 1 năm 2014 21.8% 26.2% 23.1% 25.4%
10 16 tháng 1 năm 2014 22.7% 28.3% 24.4% 27.1%
11 22 tháng 1 năm 2014 23.3% 28.1% 24.5% 26.8%
12 23 tháng 1 năm 2014 24.6% 29% 26.4% 28.2%
13 29 tháng 1 năm 2014 24.3% 27.5% 24.8% 26.1%
14 5 tháng 2 năm 2014 25.1% 30.7% 25.7% 27.8%
15 6 tháng 2 năm 2014 24.5% 28.7% 25.9% 27.7%
16 12 tháng 2 năm 2014 23.3% 28.0% 25.7% 28.1%
17 13 tháng 2 năm 2014 25.6% 29.8% 27.0% 29.5%
18 19 tháng 2 năm 2014 25.9% 30.8% 27.4% 29.9%
19 20 tháng 2 năm 2014 26.0% 29.9% 26.7% 29.1%
20 26 tháng 2 năm 2014 24.5% 29.3% 26.0% 28.0%
21 27 tháng 2 năm 2014 28.1% 33.2% 28.1% 29.6%
Trung bình 22.6% 27.0% 24.0% 26.2%
Đặc biệt 7 tháng 2 năm 2014 8.2% 9.4% 10.0% 11.5%

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vị trí cao nhất Bán ra[6] Ghi chú
Gaon[6]
K-Pop Hot100[7]
2013 "My Destiny" (Lyn) 2 2
  • Hàn (DL): 830,865+
Phần 1
2014 "Like a Star" (K.Will) 5 1
  • KOR (DL): 571,234+
Phần 2
"My Love from the Star" (Younha) 15 9
  • Hàn (DL): 354,157+
Phần 3
"Hello" (Hyorin) 1 1
  • Hàn (DL): 735,684+
Phần 4
"I Love You" (JUST) 29 7
  • Hàn (DL): 166,329+
Phần 5
"Tears Like Today" (Huh Gak) 2 2
  • Hàn (DL): 406,472+
Phần 6
"Every Moment of You" (Sung Si-kyung) 2 2
  • Hàn (DL): 429,522+
Phần 7
"In Front of Your House" (Kim Soo-hyun) 4
  • Hàn (DL): 172,630+
Phần 8
"—" biểu thị không có trong bảng xếp hạng hoặc không phát hành tại khu vực này.

Phát sóng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Kênh
 Brunei ONE TV ASIA
 Singapore ONE TV ASIA
MediaCorp Channel U
 Malaysia ONE TV ASIA
8TV (Malaysia)
 Indonesia ONE TV ASIA
RCTI
 Hồng Kông TVB Drama 1
 Nhật Bản NHK General TV
NHK World Premium
 Myanmar Myanmar Television
 Philippines GMA Network
 Đài Loan China Television
 Thái Lan Channel 7
 Việt Nam HTV3
 Campuchia Hangmeas HD TV
Ấn Độ Tamil Nadu Puthuyugam TV
 Sri Lanka Sirasa TV
 Israel Viva Platina
 România Euforia TV
 Kurdistan thuộc Iraq WAAR TV HD
 Hoa Kỳ DramaFever
Sky Link TV
 Brasil Netflix
 Kazakhstan NTK

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.sbs-int.com/program/drama_detail.aspx?id=513
  2. ^ Kim, Gwang-kuk (ngày 29 tháng 1 năm 2014). “Kim Soo-hyun's Love from Star in Discussions for Extra Episode”. TenAsia. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “You Who Came from The Stars air special episode”. FNN (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 7 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ “TNMS Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. TNMS Ratings (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  5. ^ “AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  6. ^ a ă “Gaon Download Chart”. Gaon. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 
  7. ^ “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]