Yuju

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Yuju (ca sĩ))
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Choi.
Yuju
170715 인천공항출국 유주 (2).jpg
Yuju vào tháng 7 năm 2017
Tên bản ngữ최유나
SinhChoi Yu-na
4 tháng 10, 1997 (22 tuổi)
Deogyang-gu, Goyang-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc[1]
Học vịĐại học nữ Sungshin
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2015–nay
Quê quánIlsan-gu, Hàn Quốc
Chiều cao1,69 m (5 ft 6 12 in)
Tôn giáoCông giáo
Trang webInstagram
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Hãng đĩaSource Music
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữChoe Yuna
McCune–ReischauerCh'oe Yuna
Hán-ViệtThôi Dụ Na
Tên nghệ danh
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữYuju
McCune–ReischauerYu-chu

Choi Yu-na (Hangul: 최유나; sinh ngày 4 tháng 10 năm 1997), thường được biết đến với nghệ danh Yuju (Hangul: 유주), là một nữ ca sĩnhạc sĩ người Hàn Quốc. Cô là thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc GFriend.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Yuju sinh ngày 4 tháng 10 năm 1997 tại Goyang-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc, là con út trong một gia đình gồm 2 chị em, có bố làm công việc bảo trì hàng không tại Korean Air và mẹ là giáo viên tiếng Anh. Cô theo học Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul và đã tốt nghiệp vào tháng 2 năm 2016 cùng với thành viên Eunha. Hiện cô là cựu sinh viên trường Đại học nữ Sungshin.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Yuju từng là thực tập sinh tại Cube Entertainment vào năm 2011 và LOEN Entertainment vào năm 2012 trước khi gia nhập Source Music. Cô từng tham gia chương trình tìm kiếm tài năng K-pop Star vào năm 2011 và thể hiện ca khúc "Because It's You" của Gummy nhưng đã bị loại ở vòng đầu tiên.[2] Trước khi ra mắt, cô đã tham gia nhiều liên hoan nghệ thuật khác nhau và đạt được nhiều thành tích, cô đã giành được giải thưởng xuất sắc nhất khi tham gia liên hoan nghệ thuật Gyeonggi General Arts Festival vào năm 2012 và giành được huy chương vàng tại cuộc thi quốc gia do DBS National Arts Festival tổ chức vào năm 2013, thể hiện ca khúc "Ziugae" của Ali.

Môn thể thao Yuju yêu thích nhất là trượt băng nghệ thuật. Khi còn nhỏ, cô từng mơ ước trở thành một vận động viên trượt băng nghệ thuật chuyên nghiệp, nhưng mẹ cô đã phản đối vì lo lắng cô có thể bị thương.

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 15 tháng 1 năm 2015, Yuju đã ra mắt với tư cách là thành viên của GFriend, cùng với mini album đầu tay mang tên Season of Glass.[3] Vài tháng sau, nhóm đã phát hành đĩa đơn thứ hai, mang tên "Me Gustas Tu". Trong quá trình quảng bá bài hát, nhóm đã thu hút sự chú ý của truyền thông quốc tế sau khi đoạn video ghi lại hình ảnh các thành viên của GFriend liên tục vấp ngã trên một sân khấu trơn trượt do trời mưa được đăng tải trên YouTube. Nhóm được khen ngợi vì sự chuyên nghiệp, đặc biệt là Yuju, người bị trẹo ngón tay trong khi biểu diễn.[4][5][6][7] Bài hát tiếp theo của nhóm, "Rough", đã giành chiến thắng 15 lần trên các chương trình chương trình âm nhạc.

Yuju đã thể hiện bài hát "Spring Is Gone by Chance" cho bộ phim truyền hình The Girl Who Sees Smells cùng với nam rapper Loco. Bài hát đã giành giải OST Chart First Place trong 10 tuần liên tiếp trên Music Bank và giải thưởng Nhạc phim xuất sắc nhất tại Melon Music Awards năm 2015.[8] Trên bảng xếp hạng kỹ thuật số Gaon, nó đã tích lũy được hơn 100 triệu lượt phát trực tuyến và 2,5 triệu lượt tải xuống.

Yuju đã thu âm "Billy & The Brave Guys" cho nhạc phim của bộ phim hoạt hình Chicken Hero, được phát hành vào ngày 18 tháng 2 năm 2016.[9] Vào tháng 3 năm 2016, cô hợp tác với Sunyoul của UP10TION cho một bài hát có tên "Cherish".[10]

Vào tháng 10 năm 2017, cô hợp tác với Jihoo của IZ cho một bài hát có tên "Heart Signal".[11]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Năm Vị trí cao nhất Doanh số

(lượt tải)

Album
Cờ Hàn Quốc

Gaon
[12]

"Spring Is Gone by Chance" (우연히 봄)
(với Loco)
2015 5 The Girl Who Sees Smells OST Part 2
"Spring Is Gone by Chance" (우연히 봄) (Acoustic Ver.)
(với Loco)
"I Love You" (난 널 사랑해) Không có King of Mask Singer Vol. 16
"Without a Heart" (심장이 없어)
(với The Name)
Không có King of Mask Singer Vol. 17
"Cherish" (보일 듯 말 듯)
(với Sunyoul)
2016 31 Đĩa đơn không có trong album
"Heart Signal" (하트시그널)
(với Jihoo)
2017 Không có Đĩa đơn không có trong album
"First Love" (첫사랑)
(với Jung Key)
38 Cherish
"Love Rain" (với Suran) 2018 Không có Đĩa đơn không có trong album
"Just This Song" (이 노래만) Không có Let's Eat 3 OST Part 3
"Snowflake Love" (눈꽃사랑) Không có My Strange Hero OST Part 5
"This Way That Way" (이랬다 저랬다) 2020 Không có Yoobyeolna! Chef Moon OST Part 1
"First Day" Không có Was It Love? OST Part 3
"Secret" (với ISHXRK) Không có Alice OST Part 1
"—" biểu thị các bản phát hành không có trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Giọng hát[sửa | sửa mã nguồn]

Yuju là một trong những giọng ca nổi bật nhất của thế hệ K-pop thứ 3, với chất giọng nội lực khỏe khoắn, đôi khi mỏng nhẹ rất nữ tính, cô đã gây ấn tượng với khán giả bằng chất giọng ấy của mình. Ngoài ra cô cũng có nền tảng thanh nhạc vững chắc để có thể xử lí bài hát thật tốt và bảo vệ giọng hát bản thân dù vẫn chưa quá xuất sắc.

  • Loại giọng: Nữ cao
  • Quãng giọng: D3 - G#6 (3 quãng tám và 3 nốt)
  • Supported range: G#3/A3 - C5/C#5 - F5/F#5

Danh sách phim và chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Kênh Ghi chú
2011 K-pop Star 1 SBS Thí sinh
2015 King of Mask Singer MBC "Christmas in July"
Radio Star MBC Khách mời
2016 InstaWars MBC Khách mời
Duty Gold Medal KBS2 Khách mời
Same Bed, Different Dreams SBS Khách mời (với Yerin)
Europe, that GFriend Loves skyTravel Thành viên cố định
2017 1 vs. 100 KBS2 Khách mời
Battle Trip KBS2 Khách mời, (tập 62), với SinB, Umji
Video Star MBC Every1 Khách mời, (tập 63), với Yerin
Immortal Songs: Singing the Legend KBS2 Khách mời
The Return of Superman KBS2 Khách mời đặc biệt
The Friends in Adriatic Sea K STAR Thành viên cố định
2020 Video Star MBC Every1 Khách mời

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên công ty Tên sản phẩm Thể loại Ghi chú
2015 BoxooEnt Billy & The Brave Guys: Chicken Hero Phim điện ảnh
2016 YD Online Icarus Trò chơi di động với Sowon, Yerin, Eunha
2017 Nashe Kino Fantastic Journey to OZ Phim điện ảnh với SinB

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tạp chí Số phát hành Ghi chú
2016 Cosmopolitan Korea Tháng 12 với Sowon, Yerin, Eunha, SinB

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Melon Music Awards (MMA)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 "Spring Is Gone by Chance" (Loco với Yuju) Nhạc phim xuất sắc nhất Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “여.친.소① 여자친구를 소개합니다” (bằng tiếng Triều Tiên). tenasia.hankyung.com. Ngày 14 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “Tham dự Kpop Star 1”. 
  3. ^ “New Rookie Group GFriend Makes Debut with ′Glass Bead′ MV”. Mwave. 15 tháng 1 năm 2015. "background: #ececec; color: grey; vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | Không córticle/85237/new-rookie-group-gfriend-makes-debut-with-glass-bead-mv Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ “This Video of a K-Pop Singer Falling 8 Times in 1 Song Will Inspire You to Keep Going No Matter What”. Time. 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ “Domino dancing: K-pop group Gfriend come a cropper on slippery stage (VIDEO)”. Malaymail Online. 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015. 
  6. ^ “K-pop: Yuju et SinB du groupe GFriend tombent sur scène” (bằng tiếng French). TVQC. 7 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015. 
  7. ^ “여자친구, '오늘부터 우리는' 음원 역주행…꽈당 투혼 덕분?” (bằng tiếng Korean). 8 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ “빅뱅, '2015 멜론 뮤직 어워드' 주인공” (bằng tiếng Korean). newsis.com. 8 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  9. ^ k-popscene.com Team (3 tháng 2 năm 2016). “Yuju – Billy & The Brave Guys (Chicken Hero OST)”. kpopscene.com. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2016. 
  10. ^ “여자친구 유주X업텐션 선율, '보일 듯 말듯' 라이브 영상 공개” (bằng tiếng Korean). asiatoday.co.kr. 12 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017. 
  11. ^ “여자친구 유주X아이즈 지후, '하트시그널' 오늘(27일) 공개” (bằng tiếng Korean). EDaily. 27 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2017. 
  12. ^ Gaon Digital Chart
  13. ^ "background: #ececec; color: grey; vertical-align: middle; text-align: center; " class="table-na" | Không córticle/m.view.gaon?idx=15434 “Gaon Observation Note”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019. 
  14. ^ Cumulative Sales for "Spring Is Gone by Chance (Acoustic Ver.)":
  15. ^ Cumulative Sales for "Cherish":
  16. ^ Cumulative Sales for "First Love":

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Yuju tại Wikimedia Commons