Browning M2
| Browning M2 | |
|---|---|
Súng máy hạng nặng Browning M2. |
|
| Loại | Súng máy, súng máy hạng nặng |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1933-nay |
| Quốc gia sử dụng | Xem phần Các nước sử dụng |
| Sử dụng trong | Thế chiến thứ hai Chiến tranh Triều Tiên Chiến tranh Đông Dương Chiến tranh Việt Nam Nội chiến Trung Quốc Nội chiến Lào Nội chiến Campuchia Nội chiến Somali Nội chiến Sierra Leone Cách mạng Cuba Cách mạng Mexico Chiến tranh Sáu Ngày Chiến tranh Lạnh Chiến tranh Việt Nam-Campuchia Chiến tranh biên giới Lào-Thái Lan Chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979 Chiến tranh Iraq Chiến tranh Afghanistan Và nhiều cuộc chiến khác hiện nay. |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà thiết kế | John Browning |
| Năm thiết kế | 1918 |
| Nhà sản xuất | Rất nhiều hãng |
| Giai đoạn sản xuất | 1921–nay |
| Số lượng chế tạo | 3 triệu khẩu |
| Các biến thể | M2 Aircraft, M2 Water Cooled |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 38 kg |
| Chiều dài | 1,656 mm |
|
|
|
| Đạn | .50 BMG (12.7x99mm NATO) |
| Cơ cấu hoạt động | Nạp đạn bằng độ giật |
| Tốc độ bắn | 485–635 viên/phút |
| Sơ tốc | 2,910 feet/giây (890 m/giây) |
| Tầm bắn xa nhất | 2000 m |
| Cơ cấu nạp | Dây đạn 250 viên |
| Ngắm bắn | Thước ngắm nhỏ trên thân súng hoặc không cần ngắm |
Browning M2 là một loại súng máy hạng nặng lừng danh của nước Mỹ, là loại súng máy hạng nặng thứ hai của nhà thiết kế John Browning tạo ra, nó được quân đội Mỹ dùng trên khắp các mặt trận của tất cả các cuộc chiến tranh, sản phẩm được ưa chuộng khắp thế giới. Đây là một trong những khẩu súng máy thông dụng nhất thế giới, nó xuất hiện trên nhiều chiến trường, có mặt trong nhiều cuộc chiến, sự xuất hiện của nó còn nhiều hơn tất cả vũ khí của John Browning thiết kế trước đây, ngay cả súng ngắn Colt M1911. Nó còn được quân đội Mỹ đặt cho hai cái tên khác là khẩu 50 cal và súng máy 50 cal.
Súng Browning M2 này chính là "anh trai" của khẩu súng máy 30 caliber Browning M1919 và là "em trai" của khẩu Browning M1917. Có thể nói nó và khẩu súng máy hạng nặng DShK là đối thủ của nhau trong chiến tranh Lạnh và chiến tranh Việt Nam, có lẽ đều dùng đạn 12.7mm, loại đạn to nhưng thực ra Browning M2 dùng đạn 12.7x99mm NATO (thường được gọi là .50 BMG, từ BMG có nghĩa là Browning Machine Gun) còn DShK dùng đạn 12.7x108mm. Người Việt Nam chúng ta thường hay nhắc đến từ đại liên 12 li 7, chắc chắn là họ nói về DShK chứ không phải M2 vì DShK chính là một loại vũ khí thường dùng của quân đội Việt Nam suốt từ thời chiến tranh Việt Nam đến nay.
Từ năm 1933 đến hiện giờ, hàng chục quốc gia trên thế giới đã mua khẩu súng này để trang bị cho quân đội của họ rất nhiều. Nó dễ sử dụng, dễ nạp đạn, bắn khá chính xác, mặc dù nó không thể cầm tay nhưng có thể gắn trên bệ chống 3 chân, xe jeep, thiết giáp, xe tăng, tàu chiến,... Mặt khác của Browning M2 là nó cũng được dùng làm súng phòng không giống như DShK, nếu một chiếc máy bay xui xẻo nào trúng phải 10 viên đạn của Browning M2 liền bị xịt khói đen, đâm thẳng xuống đất và nổ tan tành. Từ những năm 1940 đến nay, trên khắp thế giới, khẩu súng này vừa là trợ thủ đắc lực cho quân đội lính chính phủ mà còn là một người bạn thân của quân du kích, quân phiến loạn.
Các nước sử dụng [sửa]
Hoa Kỳ
Anh Quốc
Pháp
Việt Nam (chỉ dùng trong chiến tranh Đông Dương)
Việt Nam Cộng hòa
Úc
Nhật Bản
Hàn Quốc
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Liên Xô
Thái Lan
Argentina
Áo
Brasil
Canada
México
Chi Lê
Colombia
Miến Điện
Đan Mạch
Ecuador
Phần Lan
Ethiopia
Cameroon
Ấn Độ
Indonesia
Hungary
Iran
Ireland
Israel
Liberia
Libya
Madagascar
Somali
Luxembourg
Sierra Leone
Nam Phi
Malaysia
Nicaragua
Singapore
Thụy Điển
Thụy Sỹ
Tây Ban Nha
Ai Cập
Đài Loan
Pakistan
Panama
Paraguay
Peru
Philippines
Portugal
Qatar
Romania
Cuba
Đức
Tiệp Khắc
Rhodesia