Hậu Đường Trang Tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hậu Đường Trang Tông
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
Zhuangzong of Later Tang.jpg
Hoàng đế nhà Hậu Đường
Trị vì  923 - 926
Tiền nhiệm Hậu Lương Mạt Đế
Kế nhiệm Hậu Đường Minh Tông
Tên húy
Lý Tồn Úc
Niên hiệu
Đồng Quang: 4/923-4/926
Thụy hiệu Quang Thánh Thần Mẫn Hiếu hoàng đế
Miếu hiệu Trang Tông
Triều đại Nhà Hậu Đường
Thân phụ Lý Khắc Dụng
Sinh 885
Mất 926
An táng Ung lăng

Hậu Đường Trang Tông, tên thật là Lý Tồn Úc (885-926), trị vì từ năm 923-926, niên hiệu trong thời gian trị vì là Đồng Quang. Ông là con của Lý Khắc Dụng, vốn là người gốc Sa Đà. Ông tiêu diệt nhà Hậu Lương vào năm 923, lên ngôi hoàng đế, lập ra nhà Hậu Đường.

Lý Tồn Úc bởi vì bất mãn Chu Ôn soán Đường lập nhà Hậu Lương mà cùng đối kháng. Lý Tồn Úc dụng binh dũng mãnh, khiến Chu Ôn đại kinh, hắn nói: "Sinh con ra như Lý á tử, Lý Khắc Dụng đúng là không chết vậy! Đến như con ta, cũng chỉ là chó lợn thôi!"

Năm 908, Lý Khắc Dụng mất, Lý Tồn Úc nối nghiệp cha. Chẳng những đánh bại Khiết Đan, công phá Yến, còn tiêu diệt cha con Lưu Thủ Quang và Lưu Nhân Cung. Năm 923 tiêu diệt hậu Lương , thống nhất bắc phương. Xưng đế, quốc hiệu là Đường.

Lý Tồn Úc sở dĩ đặt quốc hiệu là Đường, vì ông ta viện lý do rằng ông ta là người kế nghiệp nhà Đường (618 - 907), phục hồi lại nhà Đường. Nhưng sau đó, ông không chọn đất Khai Phong (kinh đô của nhà Lương cũ) làm nơi đóng đô mà lại dời sang phía Đông, đóng đô ở Lạc Dương.

Cũng như 4 triều đại kia trong Ngũ Đại (Ngũ Đại là thời kỳ gồm 5 triều đại: Hậu Lương, chính nhà Hậu ĐườngHậu Tấn, Hậu Hán, Hậu Chu), triều đại Hậu Đường của Trang Tông Lý Tồn Úc là một vương triều ngắn ngủi, chỉ tồn tại 13 năm. Và tất nhiên Lý Tồn Úc cũng là ông vua cai trị ngắn ngủi, chỉ làm vua được 3 năm.

Năm 926, Trang Tông Lý Tồn Úc bị giết trong một cuộc nổi loạn của Quách Tòng Khiêm, một đại thần có quyền trong chính quyền Hậu Đường. Em nuôi của Trang Tông là Lý Tự Nguyên lên ngôi, tức là Hậu Đường Minh Tông.

Mục lục

Gia đình [sửa]

Vợ [sửa]

Anh em [sửa]

  1. Vĩnh vương Lý Tồn Bá
  2. Ung vương Lý Tồn Mỹ
  3. Tiết vương Lý Tồn Lễ
  4. Thân vương Lý Tồn Ác
  5. Mục vương Lý Tồn Nghệ
  6. Thông vương Lý Tồn Xác
  7. Nhã vương Lý Tồn Kỷ
  8. Lý Tồn Củ

Con cái [sửa]

Trai [sửa]

  1. (không rõ tên)
  2. (không rõ tên)
  3. Ngụy vương Lý Kế Ngập
  4. Thủ vương Lý Kế Đồng
  5. Quang vương Lý Kế Tung
  6. Chân vương Lý Kế Thiềm
  7. Xuyên vương Lý Kế Nghiêu

Con nuôi [sửa]

  1. Minh tông Lý Tự Nguyên
  2. Quy Đức tiết độ sứ Lý Thiệu Vinh (nguyên tên là Nguyên Hành Khâm)
  3. Tuyên Vũ tiết độ sứ Lý Thiệu An (nguyên tên là Viên Tượng Tiến)
  4. Xu mật sử Lý Thiệu Hoành (nguyên họ Mã)
  5. Trịnh Châu phòng ngự sử Lý Thiệu Sâm (nguyên tên là Khang Duyên Hiếu)
  6. Bình vương Lý Thiệu Sùng
  7. Lô Long tiết độ sứ Lý Thiệu Bân (nguyên tên là Triệu Hành Thực, sau đổi thành Triệu Đức Quân)
  8. Thái Ninh tiết độ sứ Lý Thiệu Khâm (nguyên tên là Đoàn Ngưng)
  9. Bảo nghĩa lưu hậu Lý Thiệu Chân (nguyên tên là Hoắc Ngạn Uy)
  10. Minh Châu thứ sử Lý Thiệu Năng (nguyên tên là Mễ Quân Lập)
  11. Tề Châu phòng ngự sử Lý Thiệu Kiền (nguyên tên là Vương Yến Cầu)
  12. Hà Dương tiết độ sứ Lý Thiệu Kỳ (nguyên tên là Hạ Lỗ Kỳ)
  13. Nam Đông đạo tiết độ sứ Lý Thiệu Cộng (nguyên tên là Lưu Huấn Sơn)
  14. Bối Châu thứ sử Lý Thiệu Anh (nguyên tên là Phòng Tri Ôn)
  15. Hộ quốc tiết độ sứ Lý Kế Thiên (nguyên tên là Chu Hữu Khiêm)
  16. Trung Vũ tiết độ sứ Lý Thiệu Quỳnh (nguyên danh Trường Tùng Giản)
  17. Kim thương chỉ huy sứ Lý Kế Cảnh (nguyên tên là Lý Tùng Thẩm, là con trưởng của Minh tông Lý Tự Nguyên)
  18. Khuông quốc tiết độ sứ Lý Thiệu Xung (nguyên danh Ôn Thao)
Hậu Đường Trang Tông
Sinh:   năm 923 Mất:   năm 926
Tước hiệu
Tiền vị:
Hậu Lương Mạt Đế
Hoàng đế Trung Hoa (Hoa Bắc)
923-926
Kế vị
Hậu Đường Minh Tông
Tiền vị:
Không
(sáng lập triều đại)
Hoàng đế Hậu Đường
923-926