Linh dương Gazen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Linh dương Gazen
Gazella gazella.jpg
Một con linh dương Gazell
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Chi (genus) Gazella
(de Blainville, 1816)[1]
Loài điển hình
Capra dorcas Linnaeus, 1758.
Danh pháp đồng nghĩa
Dorcas Gray, 1821; Leptoceros Wagner, 1844; Trachelocele Ellerman and Morrison-Scott, 1951; Tragops Hodgson, 1847; Tragopsis Fitzinger, 1869.

Linh dương Gazen, tên khoa học Gazella, là tên gọi chỉ về những loài linh dương nằm trong chi thuộc động vật có vú trong họ Bovidae, bộ Artiodactyla. Chi này được de Blainville miêu tả năm 1816.[1] Loài điển hình của chi này là Capra dorcas Linnaeus, 1758. Hiện có sáu loài được xếp vào hai giống, Eudorcas và Nanger, được trước đây được coi là phân thứ. Chi Procapra cũng đã được coi là một phân chi của Gazella, và các thành viên của nó cũng được gọi là linh dương.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Linh dương gazen là một động vật nhanh nhẹn, một số con linh dương có thể tăng tốc lên tới 60 mph (97 km/h), hoặc chạy ở một tốc độ duy trì bền bỉ lên đến 30 mph (48 km/h). Linh dương này chủ yếu được tìm thấy trong vùng sa mạc, đồng cỏ, và thảo nguyên châu Phi, nhưng chúng cũng được tìm thấy ở phía Tây Nam và Trung Á, và tiểu lục địa Ấn Độ. Chúng có xu hướng sống theo bầy đàn và sẽ ăn ít đối với những cây dễ tiêu hóa và lá. Linh dương Gazel khá nhỏ, hầu hết khi đứng chúng cao đến 2-3,5 ft (61–110 cm) cao đến vai.

Các chi linh dương là Gazella, Eudorcas, và Nanger. Phân loại các chi là một trong những tranh cãi và phân loài là một vấn đề bất ổn. Có sự liên quan chặt chẽ liên quan đến linh dương thật sự là linh dương Tây Tạng và Linh dương Mông Cổ (các loài thuộc chi Procapra), các loài Blackbuck của châu Á, và Springbok ở châu Phi. Một con linh dương quen thuộc phổ biến của loài này là con linh dương châu Phi thuộc loài linh dương Thomson (Eudorcas thomsoni) chúng khoảng 60 đến 80 cm (24–31 in) chiều cao ở vai và có màu nâu và màu trắng với một sọc đen phân biệt. Con đực có dài, thường có sừng cong.

Chúng có thể bị đe dọa bởi những kẻ săn mồi tốc độ, như Loài báo săn. Trên khoảng không gian rộng lớn ở các đồng cỏ, loài linh dương gazen có thể chạy với vận tốc 70 km/h. Mặc dù có tốc độ chạy nhanh như vậy, nhưng linh dương gazen vẫn phải đối mặt với những mối đe dọa đến từ loài báo săn bởi linh dương là món ăn báo yêu thích nhất. Đối với những con báo, khoảng cách lý tưởng nhất để bắt con mồi là 50 met, nhưng nó phải xuất phát khi con mồi cách khoảng 80 met. Điều may mắn cho những con linh dương là chúng có giác quan rất nhạy và phản ứng cơ thể rất nhanh nhẹn mỗi khi biết mình bị tấn công. Trong quá trình rượt đuổi, linh dương thường hay thay đổi hướng chạy khiến kẻ săn mồi luôn gặp khó khăn[2]. Ngoài ra chúng có thể bị tấn công bởi diều ăn rắn (đối với những con con).

Ngày nay, người ta đã nhân bản thành công linh dương trong tử cung dê Bốn con linh dương gazen Mông Cổ được sinh ra từ tử cung đã sống sót tại Sơn Đông, Trung Quốc, đánh dấu ca nhân bản linh dương gazen - dê đầu tiên trên thế giới, người ta đã đã trích rút những tế bào cơ thể của linh dương gazen và cấy chúng vào tế bào nang trứng của dê, sau khi các gene của dê đã được loại bỏ. Việc này đã mở ra một con đường mới để bảo tồn các giống loài quý hiếm. Linh dương gazen Mông Cổ là một nhánh tiến hoá khác của dê đang sinh sống ở Trung Quốc[3].

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Gazella dorcas neglecta
Gazella dorcas neglecta đang gặm cỏ
Gazella-dorcas
Slender-horned gazelle (Cincinnati Zoo).jpg

Trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Linh dương Gazel được nhắc đến trong văn hóa, Thủ đô Abu Dhabi của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) được đặt tên có nghĩa là Cha của linh dương gazen. Công ty Reebok xuất xứ từ tiếng Afrikaans phiên âm của rhebok, là một loài linh dương châu Phi mà còn được biết đến với tên gọi là linh dương Gazen. Loài Linh dương sừng cao, impala có nguồn gốc từ tiếng Zulu nghĩa là linh dương gazen.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Gazella. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ http://thvl.vn/?p=16020
  3. ^ http://nld.com.vn/khoa-hoc/nhan-ban-thanh-cong-linh-duong-trong-tu-cung-de-136136.htm
  4. ^ Participants at 4th International Conservation Workshop for the Threatened Fauna of Arabi 2003. Gazella saudiya. In: IUCN 2006. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on 7 October 2006.
  5. ^ IUCN SSC Antelope Specialist Group 2008. Gazella saudiya. In: IUCN 2008. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on 18 December 2008.
  6. ^ Geraads, D., et al. (2012). “Pliocene Bovidae (Mammalia) from the Hadar Formation of Hadar and Ledi-Geraru, Lower Awash, Ethiopia”. Journal of Vertebrate Paleontology 32 (1): 180–197. doi:10.1080/02724634.2012.632046.