M249

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
M249 Squad Automatic Weapon (SAW)
M249mg.jpg
The M249 SAW
Loại Súng máy nhẹ
Nguồn gốc  Bỉ
 Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Trang bị Xem Lịch sử
Quốc gia sử dụng Xem Ứng dụng
Sử dụng trong Chiến tranh vùng vịnh
Lược sử chế tạo
Nhà thiết kế FN Minimi
Năm thiết kế 1970
Nhà sản xuất FN Herstal, FN Manufacturing
Giá thành US$4.087[1]
Giai đoạn sản xuất Xem Lịch sử
Số lượng chế tạo  ?
Các biến thể Xem trong bài
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 6.88 kg (15.16 lb) empty
10.02 kg (22.08 lb) loaded
Chiều dài SAW: 1038 mm (41 in)

PARA: 914 mm (stock extended), 766 mm (stock compressed)

Cỡ nòng  465 mm (18 in)
Kíp chiến đấu cá nhân hoặc 2 người

Đạn 5.56×45mm NATO
Cỡ đạn 5.56×45mm
Cơ cấu hoạt động trích khí tự động
Tốc độ bắn 750 viên/phút
Sơ tốc 915 m/s
Tầm bắn hiệu quả 1000 m
Cơ cấu nạp
  • M27 disintegrating belts from 200-round plastic ammo box or 100/200-round reusable soft packs
  • Various STANAG Magazines.
Ngắm bắn kính ngắm quang học

Súng máy cấp tiểu đội M249 (M249 Squad Automatic Weapon) là phiên bản của khẩu súng FN Minimi (một sản phẩm của hãng FN Herstal, Bỉ) sản xuất tại Hoa Kỳ. Tên gọi này (xuất phát từ tiếng Pháp Mini-mitrailleuse: "mini-machine gun" (súng máy cỡ nhỏ). Những khẩu trung liên sử dụng đạn 5.56×45 mm này được sản xuất hàng loạt với số lượng lớn tại Fabrique Nationale cùng các phụ kiện khác của súng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Minimi được chế tạo bởi Fabrique Nationale ở Bỉ, còn M249 được hãng FNH USA, một công ty con của FN ở Mỹ chế tạo. M249 đứng đầu trong cuộc thi chế tạo "vũ khí cộng đồng mới" trong giai đoạn cuối thập niên 1970 đến đầu thập niên 1980. Loại súng Minimi này đã được nhiều quốc gia sử dụng kể từ thời đó, đặc biệt là các thành viên khối NATO.

M249 là một trong nhiều loại súng máy cá nhân được NATO sử dụng trong ba thập kỷ: 1970, 1980, 1990. Băng đạn của Bỉ (SS109) được phát triển để sử dụng cho M249 với loại đạn 5.56 mm tiêu chuẩn NATO. Tại Hoa Kỳ, khẩu M16A2 được chế tạo phỏng theo một phần cấu tạo của khẩu M249 để chuyển từ loại băng đạn SS109 có rãnh xoắn tỷ lệ khác (1:7 inches) của Hoa Kỳ trước đây sang loại băng đạn tiêu chuẩn M193 5.56 mm.

Minimi và M249 không phải chính xác là vũ khí giống nhau. Trọng lượng của hai loại súng này khác nhau và có những cấu hình hơi khác M249 phương án có thể khác một cách đáng kể. Mặc dù chính thức được chấp nhận vào đầu những năm 1980, một số vấn đề sản xuất làm chậm trễ sự triển khai đầy đủ cho đến cuối thập niên. Khoảng một nghìn khẩu M249 trực tiếp được mua từ FN cho Chiến tranh vùng Vịnh vào 1991.

Tuy nhiên, M249 đã trải qua một số phương án và những chương trình cải tiến, theo kế hoạch, nó dự định được thay thế bởi một súng máy hạng nhẹ mới - AAI LMGA (đã ký hợp đồng vào năm 2004). Đầu năm 2005, Quân đội ARDEC Hoa Kỳ tổ chức một cuộc vận động cho việc sử dụng một loại súng máy nhẹ mới, tuy nhiên không có sự chọn lựa nào được đưa ra.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

M249 là súng hoạt động theo nguyên tắc trích khí tự động, được làm mát bằng không khí. Nó có thể sử dụng những băng đạn 5.56x45mm NATO xuyên qua cái khay tiếp đạn được gắn vào đỉnh hay những băng đạn kiểu M16 gắn qua cạnh súng. Thiết kế lưỡng dụng này cho phép xạ thủ súng SAW có thể sử dụng đạn lắp trên dây băng nhưng thường gây ra những sự kẹt đạn khi băng đạn quá dài, không thể duy trì tốc độ bắn cao. Tuy nhiên, một phiên bản mới như PAGM đã khắc phục những mâu thuẫn này trong khi dùng của những băng đạn tiêu chuẩn đối với M249. Súng lấy đạn từ một vành đai dài hay từ một hộp nhựa 200 viên đạn, kẹp lại dưới khóa nòng. Hộp đạn bằng nhựa cứng an toàn hơn cho sự chuyển động của băng đạn và giảm tiếng ồn ở mức tiêu chuẩn. M249 SAW được trang bị một giá hai chân để hỗ trợ xạ kích, với nòng súng dự bị có thể thay thế nhanh, giúp ngăn chặn sự nóng lên quá mức và duy trì chất lượng xạ kích ổn định theo chu kỳ thay thế. Những nòng súng này được gắn vào và tháo ra bằng việc quay các chốt định vị. Và một dây đạn dài được dẫn bởi chính xạ thủ hay trợ thủ của anh ta. Ngoài ra, báng súng được thiết kế rỗng để chứa một số phụ tùng lau chùi, bảo quản súng. Tuy nhiên, trong thực tế người ta ít khi sử dụng đến.

Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ (USMC) bắn súng M249 trong một bài tập bắn tại Căn cứ không quân Al Jabbar, Kuwait, trong thời gian thực hiện Chiến dịch Tự do Iraq.

Thông số[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khối lượng:
    • Với giá hai chân: 6.88 kg (15.16 pound)
    • Ổ đạn 200 viên: 3.14 kg (6.92 pound)
    • Ổ đạn 30 viên: 0.49 kilogram (1.07 pound)
  • Chiều dài: 103.81 cm (40.87 inch)
  • Cỡ nòng: 5.56 mm
  • Cỡ đạn: 5.56×45 mm NATO
  • Nguyên tắc nạp đạn: tự động bằng hệ thống trích khí
  • Khóa nòng: khóa nòng lùi có lò xo đẩy về.
  • Sơ tốc đầu đạn: 915 m/s
  • Tốc độ bắn:
Một lính USMC bắn M249 với chớp lửa đầu nòng, trong một bài tập bắn năm 2001
    • Bắn hàng loạt: 725 viên/phút
    • Từng phát một: 85 viên/phút
  • Tốc độ bắn cao nhất trong thử nghiệm: 800 phát/phút
  • Tốc độ bắn trong thực tế chiến đấu: 85 đến 725 phát/phút
  • Tầm bắn hiệu quả: 460 mét (1509 feet) với 1 mục tiêu[2]
  • Tầm bắn tối đa: 1000 mét (3280 feet)[2]
  • Giá: $4.087

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Lính USMC bắn M249 trong cuộc thi thuật xạ kích tổ chức tại Al Asad, Iraq vào đầu năm 2005.
  •  Hoa Kỳ - Trong Tiểu đội Bộ Binh (1 M249 SAW/tiểu đội), Xạ thủ súng máy trên trực thăng, Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ.
  •  Afghanistan- Quân đội Quốc gia Afghanistan.
  •  Argentina - Lực lượng Thủy quân lục chiến Argentina sử dụng M249 SAW trong chương trình hiện đại hóa từ nửa cuối thập niên 1990.
  •  Canada - Lục quân Canada sử dụng FN Minimi, cả biến thể C9A1 LMG (Light Machine Gun) lẫn C9A2 LMG.
  •  Colombia - Dùng cho Lực lượng Đặc nhiệm Không quân Colombia.
  •  France - FN Minimi sử dụng trong Lục quân và Lực lượng Lê dương Pháp
  •  Mexico - Lục quân và Hải quân Mexico sử dụng cả M249 và Minimi.
  •  Philippines - Sử dụng trong Lục quân và Thủy quân lục chiến Philippin.
  •  Slovenia - Sử dụng trong Quân đội Slovenia.
  •  Thái Lan - Sử dụng (M249 và FN Minimi).

So sánh M249 với một số loại súng khác[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh súng M249 của Hoa Kỳ với một số súng của nước khác có tính năng tương đương
M1918 BAR
Hoa Kỳ
Súng máy hạng nhẹ
Đã loại khỏi trang bị
M249
Hoa Kỳ
Súng máy hạng nhẹ
M249 Para
Hoa Kỳ
Súng máy hạng nhẹ
M16A2
Hoa Kỳ
Súng xung kích cá nhân
M240B
Hoa Kỳ
Súng máy hạng trung
RPK-74
Nga
Súng máy hạng nhẹ
IMI Negev
Israel [3]
Súng máy hạng nhẹ
Ultimax 100
Singapore
Súng máy hạng nhẹ
Trọng lượng 9.5 kg 10 kg 9.1 kg 4 kg 15.8 kg 5.56 kg 9.7 kg 6.8 kg
Chiều dài 1.194 mm (47 in) 1.041 mm (41 in) 893 mm (35 in) 1.000 mm (39 in) 1.245 mm (49 in) 1.060 mm (42 in) 1.020 mm (40 in) 1.030 mm (41 in)
Hộp đạn 30-06 Springfield (đạn chuyên dùng) 5.56x45mm NATO 5.56x45mm NATO 5.56x45mm NATO 7.62x51mm NATO 5.45x39mm 5.56x45mm NATO 5.56x45mm NATO
Lượng đạn kèm theo 20 viên/hộp 200 viên/dây 200 viên/dây 30 viên/hộp 200 viên/dây 45 viên/hộp 150 viên/dây 100 viên/hộp tròn
Sơ tốc đầu đạn 860 m/s 915 m/s 915 m/s 930 m/s 905 m/s 960 m/s 915 m/s 970 m/s

Chú thích - Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]