Natri hiđrophotphat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri hiđrophotphat
Danh pháp IUPAC Natri hiđrophotphat
Tên khác Natri hiđro orthophotphat
Natri photphat đibazơ
Nhận dạng
Số CAS 7558-79-4
Số EINECS 231-448-7
Số RTECS WC4500000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/2Na.H3O4P/c;;1-5(2,3)4/h;;(H3,1,2,3,4)/q2*+1;/p-3
Thuộc tính
Công thức phân tử Na2HPO4
Phân tử gam 141.96 g/mol
Bề ngoài chất rắn tinh thể màu trắng
Tỷ trọng 0.5–1.2 g/cm3
Điểm nóng chảy 250 °C (phân huỷ)
Độ hòa tan trong nước 7.7 g/100 ml (20 °C)
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 1129
Chỉ mục EU không có trong danh sách
Nguy hiểm chính Gây kích thích
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 
Điểm bắt lửa không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri photphit
Cation khác Kali hiđrophotphat
Amoni hiđrophotphat
Hợp chất liên quan Natri đihiđrophotphat
Natri photphat

Natri hiđrophotphat (Na2HPO4) là muối natri của axít phốtphoric. Nó là bột trắng có tính hút ẩm cao và tan được trong nước.[1] Vì thế nó được dùng trong thương mại như một phụ gia chống đông cục trong các sản phẩm bột. Nó có thể được tìm thấy về mặt thương mại ở cả dạng khan và hiđrat hoá.[2] Độ pH của dung dịch này vào khoảng 8.0 và 11.0.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Nó có thể được tạo phản ứng giữa natri hiđroxitaxít phốtphoric theo tỉ lệ thích hợp:

2 NaOH + H3PO4 → Na2HPO4 + 2 H2O

Sử dụng khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Natri hiđrophotphat có thể dùng trong món Cream of Wheat để tăng tốc độ nấu, như được miêu tả trên phần nguyên liệu của gói sản phẩm.
  • Natri hiđrophotphat được dùng với natri photphat trong nhiều ứng dụng nồi hơi. Nó cung cấp photphat tự do để làm chậm quá trình hình thành lớp cặn canxi.
  • Natri hiđrophotphat và natri hiđrophotphat được dùng như một thuốc nhuận tràng muối để chữa chứng táo bón hay để làm sạch ruột trước khi nội soi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]