Natri periođat
| Natri periođat | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Natri periođat |
| Tên khác | Natri metaperiođat |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| PubChem | |
| Số EINECS | |
| Số RTECS | SD4550000 |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/HIO4.Na/c2-1(3,4)5;/h(H,2,3,4,5);/q;+1/p-1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | NaIO4 |
| Phân tử gam | 213.8918 g/mol |
| Tỷ trọng | 3.865 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy |
300 °C |
| Độ hòa tan trong nước | tan được |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Natri perclorat, Natri perbromat |
| Cation khác | Kali periođat |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Natri periođat là muối natri của axit periođic. Nó có thể liên quan đến hai muối khác nhau: natri metaperiođat (viết tắt là natri m-periođat) có công thức NaIO4 và natri orthoperiođat (viết tắt là natri o-periođat) có công thức Na5IO6. Cả hai muối này đều hữu dung trong hoá tổng hợp vì khả năng oxi hoá của ion periođat.
Đặc tính [sửa]
Khối lượng riêng là 3.865 g cm−3. Nó tan được trong nước. Khi đun nóng, nó phân huỷ thành natri iođat (NaIO3) và khí oxi. Phản ứng phân huỷ này có xúc tác là mangan(IV) oxit.
Điều chế [sửa]
Natri metaperiođat có thể được cách ly khỏi phản ứng oxi hoá của natri iođua với natri hypoclorit và được kết tinh tốt nhất trong axit nitric. Tuy nhiên điện phân là sự lựa chọn tốt hơn cả.
Sử dụng [sửa]
Natri periođat được dùng để oxi hoá xenluloza và tạo ra các hợp chất dễ bị vi khuẩn phân huỷ và thân thiện với môi trường. Các hợp chất này được dùng trong khâu phẫu thuật, như là giàn giáo cho cấu trúc tế bào.
Natri periođat có thể được dùng trong dung dịch để mở vòng saccarit giữa hai nhóm hiđroxyl (điol) lân cận để giải phóng hai nhóm anđêhit. Quá trình này thường được dùng trong các saccarit đánh dấu với các phân tử huỳnh quang như biotin. Bởi vì quá trình cần các nhóm điol lân cận, các ion periođat thường được dùng để đánh dấu có chọn lọc RNA (riboza có điol lân cận) thay vì DNA do đeoxiriboza không có điol lân cận.