Phương diện quân Sông Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phương diện quân Sông Đông
Red Army badge.gif
Hoạt động 30 tháng 9 năm 1942
15 tháng 2 năm 1943
Quốc gia  Liên Xô
Phục vụ Hồng quân Liên Xô
Chức năng Tổ chức tác chiến chiến lược
Quy mô Phương diện quân
Tham chiến Trận Stalingrad
Chiến dịch Cái Vòng
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Konstantin Rokossovsky

Phương diện quân Sông Đông (tiếng Nga: Донской фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 10 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 1
    • Tập đoàn quân 21, 24, 63, 66
    • Tập đoàn quân xe tăng 4
    • Tập đoàn quân không quân 16
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 87, 315, 333
      • Lữ đoàn xung kích độc lập 13
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 3:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 5
        • Sư đoàn kỵ binh 32
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 99, 648
      • Trung đoàn pháo chống tăng 870, 1177
      • Trung đoàn súng cối 152
      • Trung đoàn pháo phòng không 723, 1262
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 31, 67, 126, 141, 307, 436
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 58, 64, 193, 217
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 648
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 40
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép phòng không độc lập 377
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 16
      • Lữ đoàn xung kích 12, 20
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 26
      • Trung đoàn công binh cầu phà hạng nặng 8
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 6, 7, 9, 19, 20, 37
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 120, 239, 255, 257, 258, 321, 351

1 tháng 1 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 21, 24, 57, 62, 64, 65, 66
    • Tập đoàn quân không quân 16
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Khu vực tăng cường 157
    • Pháo binh:
      • Sư đoàn pháo hạng nặng 19:
        • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 123
        • Trung đoàn pháo nòng dài 457, 1108
        • Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 5, 110
        • Tiểu đoàn pháo nòng dài độc lập hỏa lực mạnh 400
      • Trung đoàn lựu pháo 101
      • Trung đoàn súng cối 119, 126 (từ Sư đoàn pháo 1)
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 79
      • Trung đoàn pháo phòng không 325, 581, 1259
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 27, 31, 67, 141, 307, 436
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 121
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 2, 4, 6, 15
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 512
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 48, 49, 52
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 39, 59
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép phòng không độc lập 377
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 5, 8
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 16
      • Lữ đoàn công binh 57, 61
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 14
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 7, 8, 19, 20, 104
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 120
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 741

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]