Áo khoác

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Áo khoác thun

Áo khoác là loại áo mặc bên ngoài, được sử dụng bởi cả nam và nữ. Tác dụng chính của loại trang phục này là để giữ ấm cơ thể. Áo khoác thường có thiết kế với tay áo dài và phần thân áo dài dài hơn các loại áo thông thường. Tùy từng loại áo khoác mà các nhà thiết kế sẽ sử dụng khuy áo, dây kéo phéc-mơ-tuya, dây đai lưng, đóng bằng nút bấm, dây kéo...hoặc một sự kết hợp của một số trong số này.

Chất liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Tùy thuộc các loại dạng áo khoác khác nhau, nhà sản xuất cho ra đời các mẫu, kiểu dáng màu sắc phù hợp với mọi lứa tuổi. Chất liệu có thể là: len, sợi bông, cotton, vải nỉ,...

Các loại áo khoác thông dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong suốt chặng đường hình thành và phát triển của mình, làng thời trang đã "sản sinh" ra rất nhiều các loại áo khoác khác nhau dành cho cả nam và nữ. Người dùng phổ thông mới chỉ quen thuộc với cách gọi "áo khoác" chung chung mà chưa tường tận về tên gọi chính xác của từng sản phẩm thuộc dòng áo này.

Áo khoác có thể chia thành hai loại: là "áo khoác" nhẹ và "áo khoác" nặng. Các mẫu áo khóc nhẹ có tác dụng cản gió và chống nước, các mẫu áo khoác nặng còn có tác dụng làm ấm.

Các mẫu áo khoác nhẹ[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài loại áo khoác nhẹ phổ biến trên thế giới:

Loại Mô tả
Windbreaker Jacket, Hood Stowed.jpg
Áo gió là một chiếc áo khoác mỏng hơn, nhẹ hơn và ít thấm nước, làm từ PVC (vải dù) hoặc nylon. Không giống như các loại áo khoác khác là giữ ấm cơ thể khi trời rét, loại vải may áo này cho người mặc thoải mái và mát hơn, tránh gió và có thể mặc khi trời nóng.[1][2] Nó được sản xuất vào năm 1965 bởi Leon-Claude Duhamel.[3]
Snowball girl.jpg
Áo khoác phao hay còn gọi là áo béo, là loại áo khoác dày, có mũ trùm đầu. Áo được may bằng loại vải không thấm nước, chống lại thời tiết rét lạnh và gió. Nguồn gốc của loại áo khoác này bắt nguồn từ quần đảo Aleut [4][5]
NMA.0038588, Fashion Photo by Erik Holmén 1947.jpg
Cardigan
Letterman jacket.jpg
Áo khoác bóng chày có nguồn gốc từ câu lạc bộ thể thao của trường đại học Harvard.[6] Chức năng ban đầu của nó là sự kết hợp màu sắc, chữ và logo (hoặc biểu tượng) được sử dụng để nhận biết thuộc về một trường đại học nào đó, hoặc thuộc về một đội thể thao của một trường cao đẳng. Ngày nay áo khoác bóng chày trở thành mặc hàng thời trang phổ biến.
Hoodie man.jpg
Áo khoác trùm đầu (hay gọi hoodie theo tiếng Anh)[7][8] là loại áo có mũ trùm đầu, với dạng không có dây kéo khóa trước ngực, người mặc phải chui đầu vào áo giống như mặc chiếc áo thun và có thể có thun để bo cổ tay lại cho ấm.
Man wearing trenchcoat.jpg
Trench coat, hay còn gọi là áo choàng đi mưa. Thomas Burberry đã phát triển chất liệu gabardine chống thấm nước và chống rách vào năm 1888. Trong quá khứ, áo khoác trenchcoat phát triển từ nền tảng quân sự với các khoen nhỏ bằng kim loại trên thắt lưng, để gắn lựu đạn trước áo.

Các mẫu áo khoác nặng[sửa | sửa mã nguồn]

Loại Mô tả
Duffle coat.jpg
Áo khoác Duffle là một chiếc áo khoác làm từ vải thô, một loại vải thô, dày, chất liệu len. Xuất phát từ tên Duffel, một thị trấn ở tỉnh Antwerp tại Bỉ. Năm 1850 loại áo khoác này phổ biến khắp châu Âu,[9] đặc biệt là với học sinh.
Covert Coat.jpg
Áo khoác Crombie là chiếc áo khoác có khía ve áo giống áo vest, có nguồn gốc từ thế kỷ cuối 19, trang phục phù hợp với môn săn bắn và cưỡi ngựa.
John Barrowman as Captain Jack Harkness at Cardiff Bay (2, cropped).jpg
Greatcoat một loại áo khoác lớn choàng vai, loại áo khoác này là đặc trưng của quân đội châu Âu, đặc biệt là Liên Xô cũ.
1972 Winter Olympics - Mantel Margit Schumann.jpg
Pelerine1911.jpg
Cape là tên gọi có nguồn gốc từ tiếng Pháp và đã xuất hiện từ rất lâu đời ở châu Âu, dùng để chỉ loại áo khoác có kiểu dáng giống áo choàng của lớp quý tộc phương Tây xưa. Ban đầu, chúng chỉ là những tấm khăn bản lớn để choàng lên người nhưng về sau dần được biến đổi thành kiểu áo khoác không tay hoặc có phần tay áo và cầu vai biến tấu, thiết kế mở rộng hơn như cánh dơi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Áo gió: Định nghĩa từ Answers.com
  2. ^ Raymond Mears, Manuale pratico di sopravvivenza, Gremese Editore, 2003, ISBN 8884402557 Trang 13.
  3. ^ “Accueil” (PDF). Truy cập 29 tháng 9 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |titre= (trợ giúp)
  4. ^ Brewers Dictionary of 20th Century Phrase and Fable
  5. ^ "parka" in ''Merriam-Webster Online Dictionary''”. Merriam-webster.com. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ Áo khoác bóng chày dịch từ trang tiếng Đức
  7. ^ Planché, James Robinson. A Cyclopaedia of Costume Or Dictionary of Dress, Including Notices of Contemporaneous Fashions on the Continent: A general history of costume in Europe. Chatto and Windus, 1879, vol. 1, The Dictionary, http://books.google.com/books?hl=en&lr=&id=jGMYAQAAMAAJ&oi=fnd&pg=PA94&dq=A+Cyclopaedia+of+Costume+Or+Dictionary+of+Dress,+Including+Notices+of+Contemporaneous+Fashions+on+the+Continent&ots=kuDHEkKhnx&sig=CXVlHeG4rCupiLa0la9uHrwgEyU#v=onepage&q=A%20Cyclopaedia%20of%20Costume%20Or%20Dictionary%20of%20Dress%2C%20Including%20Notices%20of%20Contemporaneous%20Fashions%20on%20the%20Continent&f=false at p. 291-292, [last accessed 1/12/2015 at p. 292]
  8. ^ Yusuf, Nilgin (ngày 12 tháng 8 năm 2006), “The hoody grows up”, Times Online (London), truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2007 
  9. ^ "Duffle coat history" Gentleman's Gazette