Đại tướng Việt Nam Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
DaituongQLVNCHLucquan.gif

Cấp bậc Đại tướng được quy định trong hệ thống quân hàm cấp tướng của Quân đội Việt Nam Cộng hòa ngay từ khi thành lập 1955. Tuy nhiên, mãi đến ngày 8 tháng 12 năm 1956 mới có quân nhân đầu tiên được thụ phong cấp bậc này là tướng Lê Văn Tỵ, Tổng tham mưu trưởng. Lúc bấy giờ cấp bậc Đại tướng Việt Nam Cộng hòa được xem là tương đương cấp bậc Lieutenant General.[1] Ông cũng là vị Đại tướng duy nhất của thời kỳ Đệ Nhất Cộng hòa (1955-1963).

Năm 1964, sau cuộc Chỉnh lý nội bộ của một nhóm tướng lãnh do tướng Nguyễn Khánh cầm đầu, Quân đội có thêm 3 vị Đại tướng nữa.[2] Tướng Lê Văn Tỵ được phong Thống tướng. Thời kỳ này, cấp bậc Đại tướng Việt Nam Cộng hòa bắt đầu được xem là tương đương cấp bậc General. Đồng thời trong hệ thống quân hàm này cũng xuất hiện thêm cấp Chuẩn tướng (tương đương Brigadier General). Giai đoạn 1964-1965 cũng là giai đoạn nhiều quân nhân thụ phong cấp bậc tướng lĩnh nhất, nên nhiều người đánh giá thời kỳ này là "thời kỳ loạn tướng".

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ & Tên Thời gian sống Năm thụ phong Chức vụ sau cùng Chú thích
1
Trần Thiện Khiêm (*) [3]
Võ bị Liên quân Viễn Đông
Đà lạt [4]
1925
11/8/1964 [5]
Thủ tướng Chính phủ
Tổng trưởng Quốc phòng
Đầu tháng 4-1975, xin từ nhiệm cả hai chức vụ

-Ngày 6/12/1962, thăng cấp Thiếu tướng Tham mưu trưởng Liên quân
-Ngày 2/11/1963, thăng cấp Trung tướng Uỷ viên Quân sự Hội đồng Quân nhân Cách mạng

2
Dương Văn Minh (*)
Trường Sĩ quan Thủ Dầu Một
1916-2001
24/11/1964
Tổng thống
Việt Nam Cộng hòa
Tổng thống cuối cùng và tại chức được hơn 2 ngày (chính xác là 63 tiếng)

-Ngày 1/11/1955, thăng cấp Thiếu tướng Chỉ huy trưởng chiến dịch Hoàng Diệu
-Ngày 8/12/1956, thăng cấp Trung tướng Tư lệnh Quân khu Thủ đô

3
Nguyễn Khánh (*)
Võ bị Liên quân Viễn Đông
Đà Lạt
1927-2013
27/11/1964
Thủ tướng Chính phủ
Năm 1965 bị thất sủng (hạ bệ), được cử đi làm Đại sứ Lưu động và mãi mãi phải ngụ cư ở ngoài nước

-Ngày 2/11/1960, thăng cấp Thiếu tướng Tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu
-Ngày 2/11/1963, thăng cấp Trung tướng Tư lệnh Quân đoàn I & Vùng 1 chiến thuật

4
Cao Văn Viên (*)
Võ bị Địa phương Nam Việt
Vũng Tàu
1921-2008
4/2/1967
Tổng tham mưu trưởng
Ngày 27/4/1975 được chấp nhận cho về hưu

-Ngày 3/3/1964, thăng cấp Thiếu tướng Tham mưu trưởng Liên quân
-Ngày 12/10/1965, thăng cấp Trung tướng Tổng tham mưu trưởng Quân lực Việt Nam Cộng hòa

5
Đỗ Cao Trí (*)
Sĩ quan Nước Ngọt Vũng Tàu
1929-1971
23/2/1971
Tư lệnh Quân đoàn III
Quân khu 3
Ngày 23/2/1971, bị tử nạn trực thăng khi đang bay thị sát chiến trường Tây Ninh. Được truy thăng cấp bậc Đại tướng

-Ngày 7/7/1963, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh Quân đoàn I & Vùng 1 chiến thuật
-Ngày 2/11/1963 thăng cấp Trung tướng Tư lệnh Quân đoàn II & Vùng 2 chiến thuật

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dẫn theo Tài liệu Quân đội Việt Nam Cộng hòa năm 1961.
  2. ^ Những năm sau đó có thêm 2 Đại tướng (trong đó có một vị được truy thăng).
  3. ^ (*) Đã du học lớp Chỉ huy và Tham mưu cao cấp tại Fort Leavenworth, Hoa Kỳ.
  4. ^ Xuất thân từ trường Sĩ quan.
  5. ^ Thứ tự theo tháng và năm được thăng cấp Đại tướng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược Sử Quân Lực Việt Nam Cộng hòa.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]