Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Tổng Tham mưu
Quân lực Việt Nam Cộng hòa
ARVN Joint General Staff Insignia.svg
Huy hiệu
Hoạt động 1952-1975
Quốc gia Flag of South Vietnam.svg Việt Nam Cộng hòa
Phục vụ Flag of the South Vietnamese Army.jpg Quân lực VNCH
Quân chủng Cơ quan đầu não
Phân loại Tổng Tham mưu
Bộ phận của Flag of the Minister of National Defense of the Republic of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng
Khẩu hiệu -Nghiêm minh
-Quân nhuệ
-Trí tinh
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
-Lê Văn Tỵ
-Trần Văn Đôn
-Trần Văn Minh
-Cao Văn Viên

Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa là Cơ quan đầu não về lĩnh vực Chỉ huy và Tham mưu của Quân lực Việt Nam Cộng hòa trong suốt thời gian tồn tại (1955-1975). Bộ Tổng tham mưu đặt trực tiếp dưới quyền chỉ huy của Nguyên thủ Quốc gia Việt Nam Cộng hòa, chịu trách nhiệm xây dựng những kế hoạch về chiến lược và chiến thuật, nhận định tình hình chiến sự, tổ chức và phối trí những cuộc hành quân đủ mọi tầm mức để đối phó và tiêu diệt đối phương, đồng thời điều hành tất cả mọi việc liên quan đến Quân đội với mục đích giữ gìn an ninh cho Tổ quốc, Đồng bào và bảo vệ vùng lãnh thổ thuộc quyền kiểm soát của Quốc gia.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan tiền thân là Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Quốc gia Việt Nam, được thành lập ngày 1 tháng 5 năm 1952, đặt Trụ sở tại đường Galliéni, Sài Gòn. Tổ chức bộ máy ban đầu phỏng theo cơ cấu tham mưu của Quân đội Pháp, với hầu hết các sĩ quan cao cấp vẫn là sĩ quan Pháp.

Sau khi chính thể Việt Nam Cộng hòa được thành lập, bộ máy của Bộ Tổng tham mưu Quân đội Quốc gia Việt Nam chuyển thành Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Việt Nam Cộng hòa với hầu hết nhân sự cũ trước đây. Cơ quan của Bộ Tổng tham mưu cũng chuyển về trụ sở mới ở trại Trần Hưng Đạo (trước là Camp Chanson) nằm trên đường Võ Tánh, gần phi trường Tân Sơn Nhứt, và cố định ở vị trí này cho đến ngày Chính thể Việt Nam Cộng hòa sụp đổ.

Tháng 4 năm 1964, sau khi thực hiện cuộc Chỉnh lý thành công và lên nắm quyền, Trung tướng Nguyễn Khánh trên vai trò Chủ tịch Hội đồng Quân nhân Cách mạng ký sắc lệnh đổi danh xưng Bộ Tổng Tham mưu thành Bộ Tổng Tư lệnh Quân lực Việt Nam Cộng hòa bao gồm Lục quân, Không quân, Hải quân và Địa phương quân, Nghĩa quân. Tuy nhiên, chỉ chưa đầy 1 năm sau, sau khi tướng Khánh bị gạt khỏi Chính quyền, danh xưng Bộ Tổng Tư lệnh lại được đổi thành Bộ Tổng Tham mưu vào tháng 2 năm 1965.

Với cuộc cải tổ Quân lực năm 1965, bộ máy của Bộ Tổng tham mưu đã hoàn thiện để thực sự là cơ quan đầu não chủ đạo đưa ra những kế hoạch để hình thành các tổ chức thuộc các Quân Binh chủng, Nha Sở, các Quân đoàn, Sư đoàn, Lực lượng Địa Phương quân và Nghĩa quân.

Tổ chức bộ máy[sửa | sửa mã nguồn]

Khi mới thành lập chuyển đổi, Bộ Tổng Tham mưu được tổ chức rất đơn giản, hầu như giữ nguyên cơ cấu dưới thời Quốc gia Việt Nam, với các thành phần như sau:[1]

TT Khối STT Bộ phận, Phòng, Nha, Sở Chỉ huy Chú thích
A
Các Lãnh đạo
1
2
3
-Tổng Tham mưu trưởng
-Tham mưu trưởng
-Tham mưu phó[2]
B
Khối Cơ quan
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
-Văn phòng Tổng Tham mưu trưởng
-Phòng 1 (Nhân sự)
-Phòng 2 (Tình báo)
-Phòng 3 (Tác chiến)
-Phòng 4 (Tiếp vận)
-Phòng 5 (Tâm lý chiến)
-Phòng Tổng Nghiên cứu
-Phòng Huy chương
-Trung tâm Công văn và Công điện
-Nha An ninh Quân đội
-Nha Nhân viên
-Nha Quân nhu
-Nha Quân cụ
-Nha Quân y
C
Khối Quân, Binh chủng
1
2
3
4
5
6
7
-Văn phòng Phụ tá Không quân
-Văn phòng Phụ tá Hải quân
-Bộ Chỉ huy Truyền tin
-Bộ Chỉ huy Thiết giáp binh
-Bộ Chỉ huy Pháo binh
-Bộ Chỉ huy Công binh
-Bộ Chỉ huy Thông vận binh

Đầu thập niên 1960, các Văn phòng Phụ tá Không quân và Hải quân hình thành Bộ Tư lệnh. Bộ Tổng Tham mưu thành lập thêm các Nha Xã hội, Nha Chiến tranh Tâm lý, Nha Cựu Chiến binh và Phế binh. Ngoài ra còn có Bộ Tư lệnh Hành quân, là cơ quan chỉ huy chiến lược và chiến dịch cao nhất, dưới quyền Bộ Tổng Tham mưu.

TT Khối STT Bộ phận, Phòng, Đơn vị Chú thích
A
Các Lãnh đạo
1
2
3
4
-Tổng Tham mưu trưởng
-Tổng Tham mưu phó
-Tham mưu trưởng Liên quân
-Phụ tá Tổng Tham mưu trưởng
B
Khối Cơ quan
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
-Văn phòng Tổng Tham mưu trưởng
-Phòng Tổng Quản trị
-Phòng 1 (Nhân sự)
-Phòng 2 (Tình báo)
-Phòng 3 (Tác chiến)
-Phòng 5 (Tâm lý chiến)
-Phòng 6 (Phản gián)
-Phòng 7 (Trinh sát Kỹ thuật)
-Nha Tổng Thanh tra Quân lực
-Nha Kỹ thuật
-Bộ Tư lệnh Địa phương và Nghĩa quân
-Bộ Chỉ huy Tổng hành dinh
-Bộ Chỉ huy Quân cảnh
-Trung tâm Truyền tin Bộ Tổng Tham mưu
-Trung tâm Truyền tin Chiến thuật Lưu động
-Cục An ninh Quân đội
-Cục Truyền tin
-Đoàn Nữ Quân nhân
C
Khối Tổng cục
1
2
3
-Tổng cục Tiếp vận
-Tổng cục Quân huấn
-Tổng cục Chiến tranh Chính trị
D
Khối Quân, Binh chủng
1
2
3
4
-Không quân
-Hải quân
-Pháo binh
-Thiết giáp
E
Khối Quân khu, Quân đoàn
1
2
3
4
5
-Quân đoàn I và Quân khu 1
-Quân đoàn II và Quân khu 2
-Quân đoàn III và Quân khu 3
-Quân đoàn IV và Quân khu 4
-Biệt khu Thủ đô
F
Lực lượng Tổng trừ bị
1
2
3
4
-Sư đoàn Nhảy dù
-Sư đoàn Thủy quân Lục chiến
-Binh chủng Biệt động quân
-Liên đoàn 81 Biệt cách dù

Sau cải tổ quân đội năm 1965, cơ cấu Bộ Tổng Tham mưu được hoàn thiện lại. Dưới đây là cơ cấu bộ máy Bộ Tổng Tham mưu vào thời điểm tháng 4 năm 1975

TT Khối STT Bộ phận, Chú thích
A
Các Lãnh đạo
1
2
3
4
5
-Tổng Tham mưu trưởng
-Tổng Tham mưu phó
-Phụ tá Hành quân
-Tham mưu trưởng
-Tham mưu phó Nhân viên
B
Khối Cơ quan
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
-Văn phòng Tổng Tham mưu trưởng
-Phòng 1 (Nhân sự)
-Phòng 2 (Tình báo)
-Phòng 3 (tác chiến)
-Phòng 5 (Tâm lý chiến)
-Phòng 6 (Phản gián)
-Phòng 7 (Trinh sát Kỹ thuật)
-Phòng Tổng Quản trị
-Bộ Chỉ huy Tổng hành dinh
-Bộ Chỉ huy Quân Cảnh
-Nha Tổng Thanh tra Quân lực
-Nha Kỹ thuật
-Bộ Tư lệnh Địa phương quân và Nghĩa quân
-Trung tâm Viễn thông
-Trung tâm Truyền tin Chiến thuật
-Trung tâm Hành quân
-Đoàn Nữ Quân nhân
C
Khối Tổng cục
1
2
3
-Tổng cục Tiếp vận[3]
-Tổng cục Quân huấn[4]
-Tổng cục Chiến tranh chính trị[5]
D
Khối Quân, Binh chủng
1
2
3
4
-Quân chủng Không quân[6]
-Quân chủng Hải Quân[7]
-Binh chủng Thiết Giáp[8]
-Binh chủng Pháo Binh[9]
E
Khối Quân khu, Quân đoàn
1
2
3
4
5
-Quân đoàn I và Quân khu 1[10]
-Quân đoàn II và Quân khu 2[11]
-Quân đoàn III và Quân khu 3[12]
-Quân đoàn IV và Quân khu 4[13]
-Biệt khu Thủ đô[14]
F
Lực lượng Tổng Trừ bị
1
2
3
4
-Sư đoàn Nhảy dù[15]
-Sư đoàn Thủy quân Lục chiến[16]
-Binh chủng Biệt động quân[17]
-Liên đoàn 81 Biệt cách dù[18]

Tổng Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Cấp bậc Tại chức Chú thích
1
Lê Văn Tỵ
Võ bị Frejus, Pháp[19]
Thiếu tướng[20]
1954-1963
Trung tướng (1955), Đại tướng (1956), Thống tướng (21/7/1964)[21]
2
Trần Thiện Khiêm
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà Lạt K1
nt
7/1963-8/1963
Xử lý thường vụ Tổng tham mưu trưởng
3
Trần Văn Đôn
Võ bị Tông Sơn Tây
Trung tướng
1963-1964
Quyền Tổng tham mưu trưởng.
4
Nguyễn Khánh
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà Lạt K1
nt
Cuối tháng 1/1964
5
Trần Thiện Khiêm
nt
2/1964-10/1964
6
Nguyễn Khánh
nt
10/1964-2/1965
7
Trần Văn Minh
Võ bị Tông Sơn Tây
nt
2/1965-7/1965
8
Nguyễn Hữu Có
Võ bị Huế K1
nt
7/1965-10/1965
9
Cao Văn Viên
Võ bị Địa phương
Nam Việt Vũng Tàu
Thiếu tướng
10/1965-26/4/1975
Trung tướng (1965), Đại tướng (1967)
10
Đồng Văn Khuyên
Võ khoa Thủ Đức K1
Trung tướng
27 đến 28/4/1975
Xử lý Thường vụ chức Tổng tham mưu trưởng kiêm Tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu và Tổng cục trưởng Tổng cục Tổng cục Tiếp vận
11
Nguyễn Phúc Vĩnh Lộc
Võ bị Lục quân Pháp
nt
29/4/1975
12
Nguyễn Hữu Hạnh
Võ bị Địa phương
Nam Việt Vũng Tàu
Chuẩn tướng
30/4/1975
Giải ngũ năm 1974, ngày 29 tháng 4 năm 1975 được Tổng thống Dương Văn Minh cử giữ chức vụ Phụ tá Tổng Tham mưu trưởng. Là thành phần của Lực lượng thứ 3, ngày 30 tháng 4 liên lạc với Mặt trận Giải phóng miền Nam, đồng thời đại diện Bộ Tổng Tham mưu đầu hàng đối phương.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Quân lực Việt Nam Cộng hòa trong giai đoạn hình thành 1946 - 1955, Tr. 245.
  2. ^ Tham mưu phó phụ trách về các bộ phận: Tổ chức, Nhân viên, Hành quân, Huấn luyện và Tiếp vận.
  3. ^ Gồm có 11 đơn vị trực thuộc:
    Cục Quân y, Cục Truyền tin, Cục Công binh, Cục Quân Nhu, Cục Quân cụ, Cục Quân vận, Cục Quân Tiếp vụ, Cục Mãi dịch, Lục quân Công xưởng, Tổng kho Long Bình và Trung tâm Điện toán
  4. ^ Gồm có 21 đơn vị trực thuộc:
    Trường Chỉ huy và Tham mưu, Trường Võ bị Đà Lạt, Trường Bộ binh Thủ Đức, Trường Hạ sĩ quan Đồng Đế, Trường Quân y, Trường Tổng Quản trị, Trường Thiết Giáp, Trường Truyền tin, Trường Pháo binh, Trường Tiếp vận, Trường Công binh, Trường Sinh ngữ Quân đội, Trường Nữ Quân nhân, Trung tâm Huấn luyện Quang Trung, Trung tâm Huấn luyện Đống Đa, Trung tâm Huấn luyện Lam Sơn, Trung tâm Huấn luyện Dục Mỹ, Trung tâm Huấn luyện Vạn Kiếp, Trung tâm Huấn luyện Chi Lăng và Trung tâm Huấn luyện Hòa Cầm
  5. ^ Gồm có 4 đơn vị trực thuộc:
    Cục An ninh Quân đội, Cục Chính huấn, Cục Tâm lý chiến và Cục Xã hội
  6. ^ Gồm có 6 Sư đoàn trực thuộc:
    Sư đoàn 1 (Phối thuộc Quân đoàn I), Sư đoàn 2 (Phối thuộc Quân đoàn II), Sư đoàn 3 (Phối thuộc Quân đoàn III), Sư đoàn 4 (Phối thuộc Quân đoàn IV), Sư đoàn 5 (Phối thuộc Quân đoàn III) và Sư đoàn 6 (Phối thuộc Quân đoàn II)
  7. ^ Gồm có các đơn vị trực thuộc:
    Hải khu 1 (Phối thuộc Quân khu 1), Hải khu 2 (Phối thuộc Quân khu 2), Hải khu 3 (Phối thuộc Quân khu 3), Hải khu 4 (Phối thuộc Quân khu 4), Hải khu 5 (Phối thuộc Quân khu 4), Vùng 3 Sông ngòi (Phối thuộc Quân khu 3), Vùng 4 Sông ngòi (Phối thuộc Quân khu 4)
  8. ^ Gồm có 4 Lữ đoàn Kỵ binh:
    Lữ đoàn 1 (Phối thuộc Quân đoàn I, có 5 Thiết đoàn), Lữ đoàn 2 (Phối thuộc Quân đoàn II, có 5 Thiết đoàn), Lữ đoàn 3 (Phối thuộc Quân đoàn III, có 6 Thiết đoàn), Lữ đoàn 4 (Phối thuộc Quân đoàn IV, có 5 Thiết đoàn)
  9. ^ Binh chủng Pháo binh VNCH là lực lượng yểm trợ tác chiến được phối thuộc với các Quân đoàn, các đơn vị Bộ binh, các đơn vị Tổng trừ bị và các Tiểu khu trên toàn lãnh thổ VNCH gồm có 5 Bộ Chỉ huy Pháo binh trực thuộc 4 Quân đoàn và Biệt khu Thủ đô
  10. ^ Gồm có các đơn vị chủ lực và địa phương trực thuộc:
    Sư đoàn 1, Sư đoàn 2 và Sư đoàn 3 Bộ binh. Các Tiểu khu Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Nam, Quảng Tín, Quảng Ngãi và Đặc khu Đà Nẵng
  11. ^ Gồm có các đơn vị chủ lực và địa phương trực thuộc:
    Sư đoàn 22 và Sư đoàn 23 Bộ binh. Các Tiểu khu Kontum, Pleiku, Phú Bổn, Darlac, Quảng Đức, Tuyên Đức, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận và Đặc khu Cam Ranh
  12. ^ Gồm có các đơn vị chủ lực và địa phương trực thuộc:
    Sư đoàn 5, Sư đoàn 18 và Sư đoàn 25 Bộ binh. Các Tiểu khu Bình Tuy, Long Khánh, Biên Hòa, Phước Tuy, Tây Ninh, Bình Long, Phước Long, Bình Dương, Hậu nghĩa, Long an, Gia Định, Đô thành Sài Còn và Đặc khu Côn Sơn
  13. ^ Gồm có các đơn vị chủ lực và địa phương trực thuộc:
    Sư đoàn 7, Sư đoàn 9 và Sư đoàn 21 Bộ binh. Các Tiểu khu An Giang, An Xuyên, Ba Xuyên, Bạc Liêu, Châu Đốc, Chương Thiện, Định Tường, Gò Công, Kiên Giang, Kiến Hòa, Kiến Phong, Kiến Tường, Phong Dinh, Sa Đéc, Vĩnh Bình, Vĩnh Long và Đặc khu Phú Quốc
  14. ^ Trực thuộc Quân khu 3, gồm có: Đô thành Sài Gòn-Chợ Lớn, Gia Định và Côn Sơn
  15. ^ Tính đến cuối tháng 4/1975:
    Cấp số có 5 Lữ đoàn với tổng số 15 Tiểu đoàn
  16. ^ Tính đến cuối tháng 4/1975:
    Cấp số có 4 Lữ đoàn: 147, 258, 369 và 468 với tổng số 12 Tiểu đoàn
  17. ^ Gồm có tổng số 17 Liên đoàn, có Bộ Chỉ huy BĐQ Trung ương tại Sài Gòn, quản lý các Liên đoàn 4, 6, 7, 8 và 9 là các đơn vị Tổng trừ bị cho Bộ tổng Tham mưu. Bộ Chỉ huy BĐQ Quân khu 1 tại Đà Nẵng gồm các Liên đoàn 11, 12, 14 và 15 là các đơn vị Tổng trừ bị cho Quân đoàn I, Bộ Chỉ huy Quân khu 2 tại Pleiku gồm các Liên đoàn 21, 22, 23, 24 và 25 là các đơn vị Tổng trừ bị cho Quân đoàn II, Bộ Chỉ huy BĐQ Quân khu 3 tại Biên Hòa gồm có các Liên đoàn 31, 32 và 33 là các đơn vị Tổng trừ bị cho Quân đoàn III
  18. ^ Gồm có ba Bộ Chỉ huy Chiến thuật (Tương tự cấp Tiểu đoàn), mỗi Bộ Chỉ huy Chiến thuật có 4 Biệt đội (Tương tự cấp Đại đội) là đơn vị Tổng trừ bị cho Bộ Tổng Tham mưu
  19. ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan.
  20. ^ Cấp bậc khi nhậm chức.
  21. ^ Có nhiều tài liệu viết tướng Lê Văn Tỵ được truy phong (truy thăng khi từ trần) cấp Thống tướng. Thực tế, ông được phong cấp (thăng cấp) Thống tướng trước ngày từ trần gần ba tháng (thăng cấp ngày 21/7/1964, từ trần ngày 20/10/1964).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.