Quân đoàn IV (Việt Nam Cộng hòa)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
QUÂN ĐOÀN IV
Việt Nam Cộng hòa
QD IV VNCH.jpg
Huy hiệu
Hoạt động 1963-1975
Quốc gia Flag of South Vietnam.svg Việt Nam Cộng hòa
Phục vụ Flag of the South Vietnamese Army.jpg Quân lực VNCH
Quân chủng Hỗn hợp
Phân loại Chủ lực Quân khu
Quy mô Quân đoàn
Bộ phận của ARVN Joint General Staff Insignia.svg Bộ Tổng Tham mưu
Bộ chỉ huy Cần Thơ, Việt Nam
Khẩu hiệu -Tự thắng
-Tự cường
Tham chiến -Trận Ấp Bắc
-Trận Mậu Thân
-Chiến cuộc 1975
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
-Huỳnh Văn Cao
-Dương Văn Đức
-Nguyễn Văn Thiệu
-Nguyễn Viết Thanh
-Ngô Quang Trưởng
-Nguyễn Khoa Nam
Quân kỳ

Quân đoàn IV là một đơn vị cấp Quân đoàn, được tổ chức hỗn hợp gồm cả Hải - Lục - Không quân, là một trong bốn quân đoàn chủ lực của Quân lực Việt Nam Cộng hòa và là Quân đoàn được thành lập sau cùng. Đây là Quân đoàn có nhiệm vụ kiểm soát địa bàn gồm các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Vào giai đoạn cuối tháng 4 năm 1975, khi các Quân đoàn bạn đã bị tan ra hoặc không còn sức chiến đấu thì lực lượng của Quân đoàn IV gần như vẫn còn nguyên vẹn và chỉ buông súng khi có lệnh đầu hàng từ Tổng thống Dương Văn Minh. Một số sĩ quan cao cấp của quân đoàn đã tự sát để không phải chấp hành lệnh đầu hàng, trong đó có cả Tư lệnh và Tư lệnh phó Quân đoàn.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của Vùng IV chiến thuật là Đệ ngũ Quân khu, được thành lập ngày 26 tháng 10 năm 1956[1]. Địa bàn của Đệ ngũ Quân khu bấy giờ gồm các tỉnh Long An, Kiến Tường, Kiến Phong, Định Tường, Kiến Hòa, Vĩnh Long, Vĩnh Bình, An Giang, Phong Dinh, Ba Xuyên, Kiên Giang, An Xuyên và Đặc khu Côn Sơn. Tuy nhiên, mãi đến ngày 14 tháng 2 năm 1957, Đại tướng Lê Văn Tỵ, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Việt Nam Cộng hòa mới ký Công vụ lệnh số 146/TTM/VP chỉ định Chỉ huy trưởng 3 Quân khu kể trên, gồm: Trung tướng Dương Văn Minh, Chỉ huy trưởng Quân khu Thủ đô; Đại tá Nguyễn Văn Y, Chỉ huy trưởng Đệ nhất quân khu; Đại tá Nguyễn Văn Là, Chỉ huy trưởng Đệ ngũ Quân khu. Trung tướng Dương Văn Minh đồng thời kiêm nhiệm chức Tư lệnh 3 quân khu trên.[2]

Ngày 1 tháng 6 năm 1961, Tổng thống Ngô Đình Diệm đã ra sắc lệnh cải tổ các Quân khu thành các Vùng chiến thuật, theo đó Đệ nhất và Đệ ngũ Quân khu được sát nhập để thành lập Vùng 3 chiến thuật[3]. Tỉnh Côn Sơn được tách ra, trực thuộc vào Bộ Tư lệnh Hải quân.[4]. Tuy nhiên, do lãnh thổ của Vùng 3 chiến thuật khi đó tương ứng với địa bàn rộng lớn của Nam Bộ, gây ra rất nhiều khó khăn trong kiểm soát địa bàn. Do nhu cầu cần có thêm các đơn vị chủ lực nữa để hỗ trợ và chia sẻ vùng hoạt động, Tổng thống Ngô Đình Diệm quyết định thành lập thêm Sư đoàn 9 vào ngày 1 tháng 1 năm 1962) và Sư đoàn 25 Bộ binh Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Sư đoàn 25 Bộ binh]] vào ngày 1 tháng 7 năm 1962. Như vậy, trên địa bàn của Đệ ngũ Quân khu cũ có các Sư đoàn bộ binh: Sư đoàn 7, Sư đoàn 9Sư đoàn 21 phụ trách.

Ngày 1 tháng 1 năm 1963, Tổng thống Diệm cho thành lập Quân đoàn IV và Vùng 4 chiến thuật từ phần lãnh thổ miền tây Nam phần, với nòng cốt là các Sư đoàn 7, 9 và 21. Đại bản doanh của Quân đoàn được đặt tại Cần Thơ và Thiếu tướng Huỳnh Văn Cao làm Tư lệnh đầu tiên. Phần lãnh thổ trách nhiệm của Quân đoàn IV và Vùng 4 chiến thuật gồm 16 tỉnh và một Đặc khu thuộc miền tây Nam phần, tổ chức thành 3 Khu chiến thuật: Khu chiến thuật 41 (gồm các tỉnh Châu Đốc, An Giang, Sa Đéc, Vĩnh Long, Vĩnh Bình); Khu chiến thuật 42 (gồm các tỉnh Kiên Giang, Phong Dinh, Chương Thiện, Ba Xuyên, Bạc Liêu, An Xuyên); Khu chiến thuật 43 (gồm các tỉnh Định Tường, Kiến Tường, Kiến Phong, Kiến Hòa, Gò Công). Ngoài ra, còn có Khu chiến thuật đặc biệt bán tự trị 44 làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh khu vực tây bắc đồng bằng sông Cửu Long dọc biên giới Việt Nam-Campuchia (giải thể năm 1973). Riêng Đặc khu Phú Quốc trực thuộc vào Bộ Tư lệnh Hải quân. Mỗi khu chiến thuật là địa bàn hoạt động của một Sư đoàn. Các tỉnh cũng được tổ chức về mặt quân sự thành các Tiểu khu chiến thuật, đứng đầu là một sĩ quan cấp Đại tá hoặc Trung tá với chức danh Tỉnh trưởng (hoặc Thị trưởng) kiêm Tiểu khu trưởng, chỉ huy các Tiểu đoàn Địa phương quân và các Chi khu (trong đó có các Trung đội Nghĩa quân). Quân số của mỗi Tiểu khu tương đương với quân số của một Sư đoàn nhưng về mặt trang bị không bằng các đơn vị chủ lực. Vì vậy khi cần thiết sẽ được sự hỗ trợ của các sư đoàn chủ lực. Do đó, khi phối hợp tác chiến Tiểu khu trưởng dưới quyền của Tư lệnh Sư đoàn.

Trận Ấp Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Trận Ấp Bắc

Những mùa đảo chính[sửa | sửa mã nguồn]

Mậu Thân 1968[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1-7-1970, Vùng 4 được đổi tên thành Quân khu 4.

Chiến cục 1972[sửa | sửa mã nguồn]

Kế hoạch mật khu phá sản[sửa | sửa mã nguồn]

Biên chế tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là biên chế tổ chức của Quân đoàn III vào đầu năm 1975.

  • -Bộ Tư lệnh:
    -Bộ Tham mưu
    -Sở An ninh Quân đội
    -Phòng 1 Tổng Quản trị
    -Phòng 2 Tình báo
    -Phòng 3 Tác chiến
    -Bộ chỉ huy Tiếp vận
    -Bộ chỉ huy Pháo binh
    -Bộ tư lệnh Chiến đoàn đặc nhiệm
  • -Đơn vị tác chiến trực thuộc:
    -Sư đoàn 7 Bộ binh: Bộ Tư lệnh đặt tại căn cứ Đồng Tâm Mỹ Tho, phụ trách các tỉnh Định Tường, Gò Công, Kiến Hòa, Kiến Tường và Sa Đéc
    -Sư đoàn 9 Bộ binh: Bộ Tư lệnh đặt tại Vĩnh Long, phụ trách các tỉnh An Giang, Châu Đốc, Kiến Phong, Vĩnh Bình và Vĩnh Long
    -Sư đoàn 21 Bộ binh: Bộ Tư lệnh đặt tại Chương Thiện, phụ trách các tỉnh An Xuyên, Ba Xuyên, Bạc Liêu, Chương Thiện, Kiên Giang và Phong Dinh
  • -Đơn vị tác chiến phối thuộc:
    -Hải khu 4 (còn gọi là Hải quân Vùng 4 Duyên hải): Bộ Tư lệnh đặt tại Thị xã Cần Thơ
    -Hải khu 5 (còn gọi là Hải quân Vùng 5 Duyên hải): Bộ Tư lệnh đặt tại Năm Căn, tỉnh An Xuyên
    -Vùng 4 Sông ngòi: Bộ tư lệnh đặt tại Thị xã Cần Thơ
    -Sư đoàn 4 Không quân: Bộ Tư lệnh đặt tại Phi trường Bình Thủy, Cần Thơ
    -Lữ đoàn 4 Kỵ binh: Bộ Tư lệnh đặt cạnh Bộ Tư lệnh Quân đoàn
  • -Tiểu khu, Đặc khu trực thuộc:
    -Tiểu khu An Giang: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Long Xuyên. Gồm các Chi khu (Quận): Châu Thành, Chợ Mới, Huệ Đức, Thốt Nốt và Yếu khu Thị xã Long Xuyên
    -Tiểu khu An Xuyên: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Quản Long. Gồm các Chi khu (Quận): Đầm Dơi, Hải Yến, Năm Căn, Sông Đốc, Thới Bình và Yếu khu Thị xã Quản Long
    -Tiểu khu Ba Xuyên: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Khánh Hưng. Gồm các Chi khu (Quận): Hòa Trị, Kế Sách, Lịch Hội, Long Phú, Mỹ Xuyên, Ngã Năm, Thạnh Trị, Thuận Hòa và Yếu khu Thị xã Khánh Hưng
    -Tiểu khu Bạc Liêu: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Bạc Liêu. Gồm các Chi khu (Quận): Giá Rai, Phước Long, Vĩnh Châu, Vĩnh Hội và Yếu khu Thị xã Bạc Liêu
    Tiểu khu Châu Đốc: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Châu Đốc. Gồm các Chi khu (Quận): An Phú, Châu Phú, Tân Châu, Tịnh Biên, Tri Tôn và Yếu khu Thị xã Châu Đốc
    -Tiểu khu Chương Thiện: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Vị Thanh. Gồm các Chi khu (Quận): Đức Long, Hưng Long, Kiên Long, Kiên Lương, Kiến Thiện, Long Mỹ và Yếu khu Thị xã Vị Thanh
    -Tiểu khu Định Tường: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Mỹ Tho. Gồm các Chi khu (Quận): Bến Tranh, Cai Lậy, Cái Bè, Châu Thành, Chợ Gạo, Giáo Đức, Hậu Mỹ, Sầm Giang và Yếu khu Thị xã Mỹ Tho (Gồm 1 Quận)
    -Tiểu khu Gò Công: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Gò Công. Gồm các Chi khu (Quận): Hòa Bình, Hòa Đồng, Hòa Lạc, Hòa Tân và Yếu khu Thị xã Gò Công
    -Tiểu khu Kiên Giang: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Rạch Giá. Gồm các Chi khu (Quận): Hà Tiên, Hiếu Lê, Kiên An, Kiên Bình, Kiên Lương, Kiên Tân, Kiên Thành và Yếu khu Thị xã Rạch Giá (Gồm 1 Quận)
    -Tiểu khu Kiến Hòa: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Trúc Giang. Gồm các Chi khu (Quận): Ba Tri, Bình Đại, Đôn Nhơn, Hàm Luông, Hương Mỹ, Giồng Trôm, Mỏ Cày, Thạnh Phú và Yếu khu Thị xã Trúc Giang
    -Tiểu khu Kiến Phong: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Cao Lãnh. Gồm các Chi khu (Quận): Cao Lãnh, Đồng Tiến, Hồng Ngự, Kiến Văn, Mỹ An, Thanh Bình và Yếu khu Thị xã Cao Lãnh
    -Tiểu khu Kiến Tường: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Mộc Hóa. Gồm các Chi khu (Quận): Châu Thành, Kiên Bình, Tuyên Bình, Tuyên Nhơn và Yếu khu Thị xã Mộc Hóa
    -Tiểu khu Phong Dinh: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Cần Thơ. Gồm các Chi khu (Quận): Châu Thành, Phong Điền, Phong Phú, Phong Thuận, Phụng Hiệp, Thuận Nhơn, Thuận Trung và Yếu khu Thị xã Cần Thơ (Gồm 1 Quận)
    -Tiểu khu Sa Đéc: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Sa Đéc. Gồm các Chi khu (Quận): Đức Thành, Đức Thịnh, Đức Tôn, Lấp Vò và Yếu khu Thị xã Sa Đéc
    -Tiểu khu Vĩnh Bình: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Phú Vinh. Gồm các Chi khu (Quận): Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Long Toàn, Tiểu Cần, Trà Cú, Trà Ôn, Vũng Liêm và Yếu khu Thị xã Phú Vinh
    -Tiểu khu Vĩnh Long: Bộ chỉ huy đặt tại Thị xã Vĩnh Long. Gồm các Chi khu (Quận): Bình Minh, Châu Thành, Chợ Lách, Minh Đức, Tam Bình và Yếu khu Thị xã Vĩnh Long
    -Đặc khu Phú Quốc: Bộ chỉ huy đặt tại đảo An Thới.

Bộ Tham mưu và Phòng Sở của Quân đoàn IV tháng 4/1975[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ và Tên Cấp bậc Chức vụ Phòng Sở Chú thích
1
Nguyễn Khoa Nam
Võ khoa Thủ Đức K3[5]
Thiếu tướng
Tư lệnh
Bộ Tư lệnh
Tự sát sáng ngày 1/5/1975.
2
Lê Văn Hưng
Võ khoa Thủ Đức K5[6]
Chuẩn tướng
Tư lệnh phó
nt
Tự sát ngày 30/4/1975
3
Chương Dzềnh Quay
Võ bị Đà Lạt K5
Chuẩn tướng
Tham mưu trưởng
nt
4
Nguyễn Đình Vinh[7]
Võ bị Đà Lạt K10
Đại tá
Tư lệnh
Chiến đoàn Đặc nhiệm
Kiêm Tư lệnh Bộ Tư lệnh Tiền phương của Quân đoàn
5
Nguyễn Văn Thọ[8]
Võ bị Đà Lạt K7
nt
Chỉ huy trưởng
Pháo binh
6
Trần Duy Bính[9]
Võ bị Địa phương
Trung Viêt Huế K1
[10]
nt
Chánh sở
An ninh Quân đội
7
Phạm Thành Can[11]
Võ khoa Nam Định[12]
nt
Trưởng phòng
Phòng 3 Tác chiến
8
Dương Ngọc Bảo[13]
Võ khoa Thủ Đức K3
nt
Tham mưu trưởng
Chiến đoàn Đặc nhiệm
9
Nguyễn Bá Trang[14]
Hải quân Nha Trang K7
Hải quân
Đại tá
Tư lệnh
Lực lượng Thủy bộ
Kiêm Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm 211

Chỉ huy các đơn vị trực thuộc và phối thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ và Tên Cấp bậc Chức vụ Đơn vị Chú thích
1
Trần Văn Hai
Võ bị Đà Lat K7
Chuẩn tướng
Tư lệnh
Sư đoàn 7 Bộ binh
Tự sát ngày 30/4/1975
2
Huỳnh Văn Lạc
Võ khoa Thủ Đức K3
nt
nt
Sư đoàn 9 Bộ binh
3
Mạch Văn Trường
Võ bị Đà Lạt K12
nt
nt
Sư đoàn 21 Bộ binh
4
Khiếu Hữu Diêu[15]
Võ bị Đà Lạt K5
Đại tá
Tỉnh trưởng
Tiểu khu trưởng
An Giang
Long Xuyên[16]
5
Nhan Nhật Chương
Võ bị Đà Lạt K6
nt
nt
An Xuyên
Quản Long
6
Liêu Quang Nghĩa[17]
Võ khoa Thủ Đức K4
nt
nt
Ba Xuyên
Khánh Hưng
7
Nguyễn Ngọc Điệp[18]
Võ bị Đà Lạt K4
nt
nt
Bạc Liêu
Bạc Liêu
8
Nguyễn Đăng Phương[19]
Võ bị Địa phương
Nam Việt Vũng Tàu
nt
nt
Châu Đốc
Châu Đốc
9
Hồ Ngọc Cẩn[20]
Sĩ quan Đặc biệt
Hiện dịch Đồng Đế K2
nt
nt
Chương Thiện
Vị Thanh
10
Nguyễn Văn Hay
nt
nt
Định Tường
Mỹ Tho
Kiêm Thị trưởng Thị xã Mỹ Tho (Thị xã trực thuộc Trung ương)
11
Phạm Văn Lê
Võ khoa Thủ Đức K4
nt
nt
Gò Công
Gò Công
12
Vương Văn Trổ[21]
Võ khoa Thủ Đức K10
nt
nt
Kiên Giang
Rạch Giá
Kiêm Thị trưởng Thị xã Rạch Giá (Thị xã trực thuộc Trung ương)
13
Phạm Chí Kim
nt
nt
Kiến Hòa
Trúc Giang
14
Nguyễn Văn Minh
nt
nt
Kiến Phong
Cao Lãnh
15
Nguyễn Văn Huy[22]
Võ bị Đà Lạt K16
nt
nt
Kiến Tường
Mộc Hóa
16
Huỳnh Ngọc Diệp[23]
Võ khoa Thủ Đức K3
nt
nt
Phong Dinh
Cần Thơ
Kiêm thị trưởng Thị xã Cần Thơ (Thị xã trực thuộc Trung ương)
17
Lê Khánh
Võ khoa Thủ Đức K4
nt
nt
Sa Đéc
Sa Đéc
18
Nguyễn Văn Sơn
Võ khoa Thủ Đức K4p
(Khóa 10B trừ bị Đà Lạt)
Trung tá
nt
Vĩnh Bình
Phú Vinh
19
Lê Trung Thành
Võ khoa Thủ Đức K1
Đại tá
nt
Vĩnh Long
Vĩnh Long
20
Nguyễn Hữu Tần
Võ khoa Nam Định
Chuẩn tướng
Tư lệnh
Sư đoàn 4 KQ
Đơn vị phối thuộc
21
Đặng Cao Thăng
Võ khoa Nam Định
Hải quân Brest Pháp K1
Phó Đề đốc
Chuẩn tướng
nt
Vùng 4 Sông ngòi
nt
22
Nguyễn Văn Thiện
Hải quân Nha Trang K7
Hải quân
Đại tá
nt
Hải khu 4
Đặc khu trưởng
Đặc khu Phú Quốc
nt
23
Nguyễn Văn May[24]
Hải quân Nha Trang K5
nt
nt
Hải khu 5
nt
24
Trần Ngọc Trúc
Đại tá
nt
Lữ đoàn 4
Kỵ binh
nt

Các đời tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Cấp bậc tại nhiệm Thời gian tại chức Chú thích
1
Huỳnh Văn Cao
Võ bị Huế K2
Thiếu tướng
(1962)
10/1963-11/1963
Chức vụ sau cùng: Thượng nghị sĩ (1967-1975)
2
Bùi Hữu Nhơn
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà lạt
Đại tá
(1958)
11/1963
(Quyền Tư lệnh 4 ngày)
Giải ngũ năm 1968 ở cấp Thiếu tướng
3
Nguyễn Hữu Có
Võ bị Huế K1
Thiếu tướng
(1963)
11/1963-3/1964
Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Phụ tá Tổng trưởng Quốc phòng
4
Dương Văn Đức
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà lạt
Thiếu tướng
(1956)
Trung tướng
1964
3/1964-9/1964
Bị cách chức và buộc giải ngũ do cầm đầu đảo chính.
5
Nguyễn Văn Thiệu
Võ bị Huế K1
Thiếu tướng
(1963)
Trung tướng
(1965)
9/1964-11/1965
Chức vụ sau cùng: Tổng thống Việt Nam Cộng hòa (1967-1975)
6
Đặng Văn Quang
Võ bị Huế K1
Thiếu tướng
(1964)
Trung tướng
(1965)
11/1965-11/1966
Chức vụ sau cùng: Cố vấn Tổng thống về Quân sự, Phụ tá An ninh và Tình báo Quốc gia, Tổng thư ký Hội đồng An ninh Quốc gia (1967-1975).
7
Nguyễn Văn Mạnh
Võ bị Huế K1
Chuẩn tướng
(1965)
Thiếu tướng
(1967)
11/1966-2/1968
Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tổng Tham mưu Phó Bộ Tổng tham mưu đặc trách An Ninh Phát triển và kiêm Tư lệnh Địa phương quân và nghĩa quân
8
Nguyễn Đức Thắng
Võ khoa Nam Định
Thiếu tướng
1965
Trung tướng
(1968)
2/1968-7/1968
Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Phụ tá Kế hoạch Tổng Tham mưu trưởng
9
Nguyễn Viết Thanh
Võ bị Đà Lạt K4
Thiếu tướng
(1968)
7/1968-5/1970
Tử nạn trực thăng ngày 2/5/1970. Được truy thăng Trung tướng
10
Ngô Dzu
Võ bị Huế K2
Thiếu tướng
(1964)
5/1970-8/1970
Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Trưởng đoàn Việt Nam Cộng hòa trong Phái đoàn Quân sự 4 bên
11
Ngô Quang Trưởng
Võ khoa Thủ Đức K4
Thiếu tướng
(1968)
8/1970-5/1972
Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tư lệnh Quân đoàn I và Quân khu I
12
Nguyễn Vĩnh Nghi
Võ bị Đà Lạt K5
Thiếu tướng
(1970)
Trung tướng
(1974)
5/1972-11/1974
Chức vụ sau cùng: Trung tướng, Tư lệnh phó Quân đoàn III và Quân khu III
13
Nguyễn Khoa Nam
Thiếu tướng
(1972)
11/1974-30/4/1975
Tư lệnh cuối cùng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sắc lệnh số 147/b/QP ngày 24 tháng 10 năm 1956
  2. ^ Tài liệu Tham mưu biệt bộ Phủ tổng thống. Trung tâm lưu trữ quốc gia II TP Hồ Chí Minh.
  3. ^ Sắc lệnh số SL.98/QP ngày 13 tháng 4 năm 1961
  4. ^ Sự thay đổi địa giới hành chính và quân sự của chính quyền Sài Gòn giai đoạn 1955-1963 tại Bà Rịa-Vũng Tàu
  5. ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan
  6. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức
  7. ^ Sinh năm 1935 tại Đà Lạt
  8. ^ Sinh năm 1931 tại Sơn Tây
  9. ^ Sinh năm 1927 tại Nam Định
  10. ^ Còn gọi là Trường Sĩ quan Đập Đá Huế
  11. ^ Sinh năm 1929 tại Nam Định
  12. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định
  13. ^ Sinh năm 1932 tại Thừa Thiên
  14. ^ Sinh năm 1931 tại Vĩnh Long
  15. ^ Sinh năm 1928 tại Thái Bình
  16. ^ Tên Tỉnh lỵ, Trung tâm Hành chính của tỉnh
  17. ^ Sinh năm 1933 tại Cần Thơ
  18. ^ Sinh năm 1923 tại Sa Đéc
  19. ^ Sinh năm 1928 tại Sa Đéc
  20. ^ Sinh năm 1938 tại Rạch Giá. Ngày 14/8/1975 bị Chính quyền Cách mạng (Quân Giải phóng miền Nam VN) xử tử hình tại sận Vận động Cần Thơ.
  21. ^ Sinh năm 1939 tại Long Xuyên. Hạ tuần tháng 4 năm 1975, đã có quyết định thăng cấp Đại tá, nhưng chưa nhận được quyết định thì xảy ra biến cố 30/4/1975
  22. ^ Sinh năm 1938 tại Sài Gòn
  23. ^ Sinh năm 1928 tại Long Xuyên
  24. ^ Sinh năm 1933 tại Gia Định

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa Trang 600

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tucker, Spencer C. (2000). Encyclopedia of the Vietnam War. Santa Barbara, California: ABC-CLIO. tr. 526–533. ISBN 1-57607-040-9.