Hải quân Việt Nam Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hải lực Việt Nam Cộng hòa
Tổ quốc - Đại dương.gif
Phù hiệu.
Hoạt động 1955 – 1975
Quốc gia  Việt Nam Cộng hòa
Phân loại Thủy quân
Khẩu hiệu Tổ quốc - Đại dương
Màu sắc Vàng, đỏ, lam
Tham chiến Mùa hè đỏ lửa
Hải chiến Hoàng Sa
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Chung Tấn Cang
Trần Văn Chơn
Lâm Ngươn Tánh
Hồ Văn Kỳ Thoại
Hoàng Cơ Minh
Huy hiệu
Quân kỳ Flag of South Vietnam Navy.png
Hải kỳ Naval Ensign of South Vietnam.png
Thánh kỳ[1][2] Flag of Saint Tran.png

Hải lực Việt Nam Cộng hòa, hoặc Hải quân Việt Nam Cộng hòa (tiếng Anh: Republic of Vietnam Navy, RVN) là lực lượng Thủy quân trực thuộc Quân lực Việt Nam Cộng hòa, hoạt động trên cả vùng sông nước và Lãnh hải Việt Nam Cộng hòa. Trước và trong Chiến tranh Việt Nam, Hải quân Việt Nam Cộng hòa là lực lượng Thủy quân mạnh nhất Đông Nam Á và có lúc được xếp hạng 9 thế giới. Ngày 30 tháng 4 năm 1975, cùng với sự cáo chung của Chính thểQuân lực Việt Nam Cộng hòa, Hải quân Việt Nam Cộng hòa cũng giải tán.

Lực lượng hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi triệt thoái khỏi Việt Nam theo Hiệp định Genève 1954, quân đội Pháp đã để lại cho Quân đội Quốc gia Việt Nam một số Chiến hạmGiang đỉnh. Sau đó, cộng thêm với những giang đĩnh của các đoàn tuần giang bán chính quy sáp nhập vào, lực lượng thủy quân Quốc gia Việt Nam gồm có những đơn vị sau:

  • 3 Hộ tống hạm (Patrol Craft PC)
  • 2 Hải vận hạm (Landing Ship Medium LSM)
  • 1 Tàu thủy đạo (Batiment Hydrographe)
  • 3 Trục lôi hạm (Dragueur, Yard Mine Sweeper YMS)
  • 2 Trợ chiến hạm (Landing Ship Support Large LSSL)
  • 5 Giang pháo hạm (Landing Ship Infantery Large LSIL)
  • 4 Giang vận hạm (Landing Craft Utility LCU)
  • 2 Tuần duyên hạm (Garde Côtière GC)
  • 70 Quân vận đĩnh (Landing Craft Mechanized LCM). Trong số này có 2 Tiền phong đĩnh (LCM Monitor), 4 Soái đĩnh (LCM de Commandement), 53 quân vận đĩnh bọc thép (LCM Blinde) và 11 Quân vận đĩnh loại nhẹ (LCM leger).
  • 95 Tiểu đĩnh gọi chung là Vơ-đét (Vedette), trong đó có 17 chiếc loại ứng chiến (Vedette d'Interception), 1 vVơ-đét canh phòng (Vedette de Surveillance), 6 chiếc loại Tuần cảng Y (Yard). Ngoài ra là các Tiểu Giáp Đĩnh: 36 chiếc loại STCAN, 12 chiếc loại FOM dài 8 mét và 23 chiếc loại FOM dài 11 mét.
  • 100 Tiểu vận đĩnh LCVP (Landing Craft Vehicle Personnel), tức là loại tàu nhỏ cỡ như Vơ-đét chở được 6 người, trong đó có 81 loại bình thường và 19 loại nhẹ.
  • 15 Sà lan trong đó một Sà lan máy, 1 Sà lan chở nước và 13 Sà lan thường.
  • 3 tàu dòng (Remorqueur)

Ngoài ra, phần lớn các Chiến hạm đã cũ và có một vài chiếc không còn dùng được.

Những chỉ huy đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

QLVNCH Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Binh chủng
Lục quân
Hải quân
Không quân
Dấu hiệu/Cấp bậc
Quân hàm
Phù hiệu các đơn vị
Hiệu kỳ các đơn vị
Lịch sử
Tiến trình phát triển
Các đại đơn vị
Các tướng lãnh

Trong những năm đầu mới thành lập, các sĩ quan hải quân người Việt chỉ mới tốt nghiệp từ quân trường. Vì cấp bậc còn quá thấp, họ không đủ thâm niên để nắm giữ bất cứ một chức vụ quan trọng nào. Ngay cả chức vụ Trưởng ban Hải quân kiêm Phụ tá Hải quân Việt Nam cạnh Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam, đáng lẽ phải là sĩ quan Hải quân Việt Nam, cũng do giới chức ở ngoài nắm giữ. Tính đến năm 1955, nếu không kể đến Hạm đội Pháp tại Viễn Đông, Đại tá Récher là sĩ quan Hải quân cao cấp nhất của Hải quân Pháp tại Việt Nam. Vì thế, ông đảm nhiệm cả hai chức vụ Phụ tá Hải quân cho Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam và quyền Chỉ huy trưởng Hải quân Quốc gia Việt Nam.

Cho đến cuối năm 1954, khi Hải quân Pháp bắt đầu chuyển giao quyền chỉ huy các đơn vị thủy quân cho Việt Nam, quân số Hải quân Quốc gia Việt Nam vẫn còn rất ít. Về cấp sĩ quan, chỉ có một Đại úy Lê Quang Mỹ, tất cả sĩ quan Khóa 1, 2, 3 đều là Trung úy, Khóa 4 và 5 là Thiếu úy. Ngoài ra, còn thêm các sĩ quan Hải quân đầu tiên tốt nghiệp Trường Hải quân Brest (École Navale de Brest) hồi hương khoảng cuối mùa hè 1955.

Do nhu cầu điều động thủy quân trong các cuộc hành quân, ngày 1 tháng 7 năm 1955, Thủ tướng Ngô Đình Diệm bổ nhiệm Thiếu tướng Trần Văn Đôn, Phụ tá Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam, kiêm nhiệm chức vụ Trưởng ban Hải quân thay thế Đại tá Récher. Tuy nhiên, việc chuyển quyền chỉ có tính cách chính trị vì toàn bộ sĩ quan của Ban Hải quân dưới quyền tướng Đôn đều là các sĩ quan Hải quân Pháp. Cũng vì lý do này mà Chiến dịch Hoàng Diệu đáng lẽ được tiến hành từ tháng 7 năm 1955, nhưng mãi tới ngày 21 tháng 9 năm 1955 mới khởi sự được.

Khi đó chỉ mới có Hải đoàn Xung phong số 21 được đặt dưới sự điều động của Bộ Tổng tham mưu Quân đội Quốc gia Việt Nam, do Thiếu tá Lê Quang Mỹ làm Hải đoàn trưởng. Các hải đoàn khác tuy đã do sĩ quan Việt Nam làm Chỉ huy trưởng, nhưng về hệ thống vẫn còn trực thuộc Bộ Chỉ huy Giang lực (COFFLUSIC) của Pháp. Vì vậy, trong thời gian diễn ra chiến dịch, các hải đoàn Việt Nam tham chiến được đặt dưới quyền chỉ huy tạm thời của Thiếu tá Lê Quang Mỹ. Vào ngày 20 tháng 8 năm 1955, bằng một nghị định chính thức, Thủ tướng Ngô Đình Diệm bổ nhiệm Thiếu tá Lê Quang Mỹ vào chức vụ Trưởng ban Hải quân, Phụ tá Hải quân cạnh Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia Việt Nam, thay tướng Đôn để chỉ huy hải quân và đoàn Thủy quân Lục chiến. Vì lẽ này, ông được xem là Chỉ huy trưởng đầu tiên của Hải quân Việt Nam Cộng hòa.

Bộ Tư lệnh Hải quân & Đơn vị trực thuộc (tháng 4-1975)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chức danh Chỉ huy & Tham mưu sau cùng:
TT Họ tên Cấp bậc Chức vụ Chú thích
1
Chung Tấn Cang
Phó Đô đốc

Trung tướng

Tư lệnh
2
Diệp Quang Thuỷ
Phó Đề đốc

Chuẩn tướng

Tư lệnh phó

Kiêm Tham mưu trưởng

3
Nguyễn Hữu Chí
nt
Tư lệnh Lực lượng Duyên phòng

Kiêm TL Lực lượng Đặc nhiệm 213

4
Đinh Mạnh Hùng
nt
Chỉ huy trưởng

Hành quân Lưu động sông

5
Nghiêm Văn Phú
nt
Tư lệnh Lực lượng Tuần thám

Kiêm TL Lực lượng Đặc nhiệm 212

6
Hồ Văn Kỳ Thoại
nt
Tư lệnh Hải khu 1
Bộ Tư lệnh đặt tại Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng
7
Hoàng Cơ Minh
nt
Tư lệnh Hảỉ khu 2

Kiêm TL Lực lượng Đặc nhiệm 232

Bộ Tư lệnh đặt tại trại Tây Kết, Nha Trang
8
Vũ Đình Đào
nt
Tư lệnh Hải khu 3
Bộ Tư lệnh đặt tại Căn cứ Cát Lở, Vũng Tàu
9
Nguyễn Văn Thiện

Hải quân Nha Trang K7

Hải quân

Đại tá

Tư lệnh Hải khu 4

Kiêm Đặc khu trưởng Phú Quốc

Bộ Tư lệnh đặt tại An Thới Phú Quốc
10
Nguyễn Văn May

Hải quân Nha Trang K5

nt
Tư lệnh Hải khu 5
Bộ Tư lệnh đặt tại: Năm Căn An Xuyên
11
Đặng Cao Thăng
Phó Đề đốc

Chuẩn tướng

Tư lệnh Hải Vùng 4 Sông ngòi

Kiêm TL Hạm đội 21

Bộ Tư lệnh đặt tại Cần Thơ. Hoạt động trong toàn lãnh thổ Quân khu 4 trên sông rạch các tỉnh: Định Tường, Kiến Tường, Kiến Phong, An Giang, Châu Đốc, Gò Công, Phong Dinh v.v...
12
Nguyễn Thanh Châu
nt
Chỉ huy trưởng TT Huấn luyện

Hải quân Nha Trang

13
Trịnh Quang Xuân

Brest Pháp K3

Hải quân

Đại tá

Tư lệnh Vùng 3 sông ngòi

Kiêm Phụ tá TL Hành quân

Lưu động sông

Bộ Tư lệnh đặt tại Long Bình. Hoạt động trong toàn lãnh thổ Quân khu 3 trên sông rạch các tỉnh: Biên Hoà, Gia Định, Long An, Hậu Nghĩa, Bình Dương, Tây ninh v.v...
14
Đoàn Ngọc Bích

Hải quân Nha Trang K1

nt
Phụ tá Tiếp vận Hải quân
15
Nguyễn Văn Lịch

Hải quân Nha Trang K1

nt
Chỉ huy trưởng

Hải quân Công xưởng

16
Nguyễn Bá Trang

Hải quân Nha Trang K4

nt
Tư lệnh Lực lượng Thuỷ bộ

Kiêm TL Lực lượng Đặc nhiệm 211

17
Nguyễn Đỗ Hải

Sĩ quan Nam Định

nt
Chánh sở

An ninh Quân đội Hải quân

18
Đặng Vũ Khiêm

Đại học Quân y SG

nt
Y sĩ trưởng Hải quân
19
Vương Hữu Thiều

Sĩ quan Thủ Đức K1

Brest Pháp K1

nt
Chỉ huy trưởng

Tiếp vận Hải quân

20
Bùi Kim Nguyệt

Hải quân Nha Trang K3

nt
Tư lệnh

Hải quân Biệt khu Thủ đô

Trách nhiệm và hoạt động trên sông rạch vùng Đô thành Sài Gòn
21
Lê Hữu Dõng

Hải quân Nha Trang K8

nt
Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm 99
Bộ Tư lệnh đặt tại Nhà Bè, Gia Định
22
Nguyễn Văn Thông

Hải quân Nha Trang K3

nt
Tư lệnh Lực lượng Trung ương

Kiêm TL Lực lượng Đặc nhiệm 214

Bộ Tư lệnh đặt tại Căn cứ Hải quân Đồng Tâm, Mỹ Tho, Định Tường
23
Phạm Mạnh Khuê

Hải quân Nha Trang K4

nt
Phụ tá Tư lệnh

Hành quân Lưu động biển

Xử lý thường vụ chức Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng. Bộ Tư lệnh đặt tại Bộ Tư lệnh HQ, Sài Gòn
24
Nguyễn Viết Tân

Hải quân Nha Trang K5

nt
Giám đốc

Sở Phòng vệ Duyên hải

Trụ sở đặt tại Đà Nẵng gồm có: Lực lượng Hải tuần và Lực lượng Biệt hải
25
Nguyễn Xuân Sơn

Hải quân Nha Trang K4

nt
Tư lệnh Hạm đội Hải quân
Bộ Tư lệnh đặt trong vòng thành của Hải quân Công xưởng tại Bến Bạch Đằng, Sài Gòn. Những ngày cuối cùng Đai tá Phạm Mạnh Khuê được cử thay thế
26
Nguyễn Văn Kinh

Hải quân Nha Trang K2

nt
Chỉ huy trưởng

Liên đoàn Tuần Giang

Bộ chỉ huy đặt tại Sài Gòn
27
Trịnh Hoà Hiệp

Hải quân Nha Trang K7

Hải quân

Trung tá

Chỉ huy trưởng

Liên đoàn người nhái

Bộ chỉ huy đặt tại Căn cứ Hải quân Cát Lái

Danh sách tướng lãnh HQ Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ & Tên Cấp bậc Năm thụ phong Quá trình

thăng cấp

Chú thích
1
Chung Tấn Cang
Phó Đô đốc

Trung tướng

1974
Thiếu tá (1957) Trung tá (1960) Đại tá (1963) Ch/tướng (1964) Th/tướng (1964)
- Chỉ huy trưởng Giang lực (1959)
- nt
- Tư lệnh Hải quân
- nt
- nt
2
Trần Văn Chơn
Đề đốc

Thiếu tướng

1970
Thiếu tá (1956) Trung tá (1959) Đại tá (1966) Ch/tướng (1968)
- Chỉ huy HQ 226 - Tư lệnh Hải quân (1957)
- Giám đốc Hải quân Công xưởng
- Tái nhiệm Tư lệnh Hải quân
- nt
3
Lâm Ngươn Tánh
nt
1974
Thiếu tá (1956) Trung tá (1960) Đại tá (1965) Ch/tướng (1970)
- Chỉ huy Hải lực - Tham mưu trưởng HQ (1957)
- Giám đốc Hải quân Công xưởng
- Tham mưu phó hành quân Bộ Tổng tham mưu
- Tư lệnh phó Hải quân
4
Nguyễn Hữu Chí
Phó Đề đốc

Chuẩn tướng

1972
Thiếu tá (1965) Trung tá (1968) Đại tá (1970)
- Hạm trưởng HQ 405
- Bộ Tư lệnh HQ. Du học Hải chiến tại Hoa Kỳ
- Bộ Tư lệnh HQ. Học Cao đẳng Quốc phòng
5
Đinh Mạnh Hùng
nt
nt
Thiếu tá (1961) Trung tá (1965) Đại tá (1969)
- Quyền Tham mưu trưởng Hải quân
- Chỉ huy trưởng TT Huấn luyện HQ Nha Trang
- Phụ tá Tư lệnh Hành quân Lưu động sông
6
Đặng Cao Thăng
nt
nt
Thiếu tá (1958) Trung tá (1965) Đại tá (1970)
- Chỉ huy trưởng TT Huấn luyện HQ Nha Trang
- Tư lệnh phó Hải quân
- Tư lệnh Hải khu 4
7
Hồ Văn Kỳ Thoại
nt
nt
Thiếu tá (1962) Trung tá (1969) Đại tá (1970)
- Chỉ huy Căn cứ Hải quân Duyên hải
- Chỉ huy trưởng Sở Phòng vệ Duyên hải
- Tư lệnh Hải khu 1 kiêm TL LL Đặc nhiệm 213
8
Diệp Quang Thuỷ
nt
nt
Thiếu tá (1964) Trung tá (1965) Đại tá (1966)
- Chỉ huy trưởng Lực lượng Hải tuần
- Kiêm Chỉ huy trưởng Đặc khu Rừng Sát
- Tham mưu trưởng Hải quân
9
Nguyễn Thanh Châu
nt
1974
Thiếu tá (1966) Trung tá (1869) Đại tá (1973)
- Hạm trưởng HQ 08
- nt
Chỉ huy trưởng TT Huấn luyện HQ Nha TRang
10
Vũ Đình Đào
nt
nt
Thiếu tá (1965) Trung tá (1967) Đại tá (1970)
- Chỉ huy trưởng Hải lực
- Tham mưu phó tại Bộ Tư lệnh Hải quân
- Tư lệnh Vùng 4 sông ngòi - Tư lệnh Hải khu 3
11
Hoàng Cơ Minh
nt
nt
Thiếu tá (1963) Trung tá (1965) Đại tá (1965)
- Tuỳ viên Quân lực toà Đại sứ VNCH tại Hoa Kỳ
- Tham mưu phó Chiến tranh Chính trị BTL HQ
- Tư lệnh Lực lượng Thuỷ bộ 211
12
Nghiêm Văn Phú
nt
nt
Thiếu tá (1959) Trung tá (1965) Đại tá (1965)
- Chỉ huy trưởng Hải lực
- nt
- Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm Tuần thám 212

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kể từ ngày thành lập đến sau cùng, trải qua 9 vị Tư lệnh:
  • *Cấp bậc khi nhậm chức
  • **Hai lần được bổ nhiệm chức vụ Tư lệnh
TT Cấp bậc* Họ tên Tại chức Chú thích
1
Hải quân

Thiếu tá

Lê Quang Mỹ

Võ bị Huế K2

Hải quân Nha Trang K1

1955-1957
Chỉ huy trưởng Hải quân đầu tiên. Sử dụng chức danh Phụ tá Hải quân cho Tổng tham mưu trưởng. Thăng cấp Trung tá (1955), và Đại tá (1956). Giải ngũ 1963
2
Hải quân

Trung tá

Trần Văn Chơn
1957-1959
3
Hải quân

Đại tá

Hồ Tấn Quyền

Hải quân Nha Trang K1

1959-1963
Đổi sang chức danh Tư lệnh Hải quân. Thăng cấp Thiếu tá (1956), Trung tá (1959) và Đại tá (1962). Bị ám sát ngày 1 tháng 11 năm 1963
4
nt
Chung Tấn Cang
1963-1965
5
nt
Trần Văn Phấn

Hải quân Nha Trang K1

1965-1966
6
Trung tướng
Cao Văn Viên
1966
Kiêm nhiệm trong 1 thời gian ngắn
7
Hải quân

Đại tá

Trần Văn Chơn
1966-1974
Tái nhiệm Tư lệnh lần thứ 2. Sau cùng là Đề đốc Thiếu tướng. Giải ngũ năm 1974
8
Đề đốc

Thiếu tướng

Lâm Ngươn Tánh
1974-1975
Sau cùng giữ chức Phụ tá Quốc vụ khanh, đặc trách tiếp nhận đồng bào di cư từ miền Trung
9
Phó Đô đốc

Trung tướng

Chung Tấn Cang
1975
Tái nhiệm lần thứ 2, Tư lệnh sau cùng. Nhậm chức ngày 24 tháng 3, đào nhiệm ngày 29 tháng 4 năm 1975

Phát triển lực lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 7 tháng 11 năm 1955, Pháp chuyển giao Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang lại cho Hải quân Việt Nam Cộng hòa. Khi đó, Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang huấn luyện các khóa sĩ quan sau đây:

  • Khóa 6 Sĩ quan Hải quân với tổng số 21 sinh viên sĩ quan, gồm 16 thuộc ngành Chỉ huy và 5 ngành Cơ khí. Nhập trường ngày 21 tháng 4 năm 1955, thời gian thụ huấn 11 tháng. Mãn khóa ngày 8 tháng 3 năm 1956.
  • Khóa 7 Sĩ quan Hải quân bắt đầu tuyển mộ vào cuối năm 1955. Khóa này được khai giảng tại Nha Trang vào đầu năm 1956. Học trình kể cả thực tập ngoài đơn vị, được nâng lên hai năm với đầy đủ các môn học văn hóa, kiến thức và chuyên nghiệp cho hai ngành chỉ huy và cơ khí.

Kể từ đó, mỗi năm Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang đào tạo khoảng 1.200 nhân sự các cấp.

Ngày 7 tháng 12, để bành trướng các hoạt động ở sông rạch, mỗi Hải đoàn được trang bị 6 LCM, 4 LCVP và 6 Ho-bo (Hors Bord) có vận tốc cao. Hải quân tiếp nhận hai Trợ chiến hạm (Landing Ship Support Large LSSL): HQ.225 và HQ.226.

Về quân số, vào tháng 7 năm 1955, Hải quân Việt Nam Cộng hòa có 3.858 người, kể cả 1.291 Thủy quân Lục chiến. Cũng trong năm này, Hải quân thành lập các lực lượng lớn và tất cả Bộ Chỉ huy đều đặt tại Sài Gòn.

Hải lực, gồm có:

  • 3 hộ tống hạm loại PC (Patrol Craft hay Submarine Chaser): Chi Lăng HQ.01, Vạn Kiếp HQ.02 và Đống Đa HQ.03
  • 3 Trục lôi hạm loại YMS: Hàm Tử HQ.111, Chương Dương HQ.112, Bạch Đằng HQ.113
  • 2 Trợ chiến hạm loại LSSL: HQ.225 Nỏ Thần và HQ.226 Linh Kiếm
  • 4 Hải vận hạm loại LSM (Landing Ship Medium): Hát Giang HQ.400, Hàn Giang HQ.401, Lam Giang HQ.402 và Ninh Giang HQ.403
  • 10 tuần duyên đĩnh loại WBP (một loại Coast Guart Patrol Cutter)

Giang lực, gồm có:

  • 5 Hải đoàn, mỗi Hải đoàn được trang bị tối thiểu 5 Quân vận đĩnh (Landing Craft Mechanized LCM), 4 Tiểu vận đĩnh (Landing Craft Vehicle and Personnel LCVP), 5 Ho-bo có vận tốc cao
  • 4 Giang pháo hạm loại LSIL (Landing Ship Infantry Large)
  • 5 giang vận hạm loại LCU (Landing Craft Utility)
  • 4 chiếc YTL (Yard Tug Light hay Harbor Craft)

Hậu cứ các Hải đoàn được đặt tại Cần Thơ, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Long XuyênCát Lái.

Các đơn vị bờ gồm có:

  • Bốn Duyên khu tại Phú Quốc, Nha Trang, Vũng TàuĐà Nẵng
  • Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang
  • Hải quân Công xưởng
  • Trung tâm Tiếp liệu
  • Các Thủy xưởng Cần Thơ, Đà Nẵng
  • Thủy quân Lục chiến: Kể từ ngày 21 tháng 12, Tư lệnh Hải quân Việt Nam Cộng hòa Lê Quang Mỹ công bố Thủy quân Lục chiến Việt Nam hình thành và bắt đầu hoạt động như là một đại đơn vị của Hải quân.
  • Bộ Tư lệnh Hải Quân được đặt ở Trại Bạch Đằng sau khi Pháp bàn giao căn cứ Caserne Francis Garnier ở bờ sông Sài Gòn.
  • Về Quân y, Y sĩ Thiếu tá Phạm Tấn Tước đảm nhiệm chức vụ Y sĩ trưởng Hải quân. Bộ Chỉ huy Thủy quân Lục chiến cùng đóng chung ở Trại Bạch Đằng. Y sĩ Thiếu tá Phạm Tấn Tước cũng phụ trách luôn phần quân y cho Thủy quân Lục chiến.

Các chiến dịch và trận đánh tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

DS Các loại chiến hạm của HQ Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn tàu chiến của Hải quân Việt Nam Cộng hòa được Mỹ viện trợ bằng cách chuyển giao một số tàu chiến của Hải quân Mỹ cho Việt Nam Cộng hòa, chỉ một số nhỏ ghe tuần tiễu là do Hải quân Pháp để lại.

Đề đốc Trần Văn Chơn cùng đô đốc Hoa Kỳ Thomas H. Moorer và các thuỷ thủ Việt Nam Cộng hòa-Hình chụp tháng 9/1969
  • Ghe Nautilus
  • Duyên tốc đĩnh PCF (Swift)
  • Khinh tốc đĩnh PTF
  • PTF loại cũ
  • PTF Na Uy (Nasty)
  • PTF Osprey

Sau biến cố 1975, một số chiến hạm đã rời Việt Nam đến Philippines. Tên của các hạm này được ghi lại bằng chữ đậm.

Chữ viết tắt dùng trong phần danh sách các hạm

  • TT: Trọng tải
  • KT: dài × rộng × mớm nước
  • VT: Vận tốc
  • TD: Thủy thủ đoàn
  • VK: Vũ khí

Các loại tàu chiến[sửa | sửa mã nguồn]

TT Việt ngữ Ngoại ngữ Chú thích TT Việt ngữ Ngoại ngữ Chú thích
1
Ngư lôi hạm
Torpilleur
6
Tiềm thuỷ đĩnh
Sous Marin
2
Hộ tống hạm
Aviso
7
Tuần dương hạm
Croiseur
3
Tuần tiễu hạm
Patrouilleur
8
Trực thăng mẫu hạm
Helicopter Deck
4
Khu trục hạm
Destroyer
9
Hàng không mẫu hạm
Porte Avions
5
Thiết giáp hạm
Cuirssé
10
Hộ tống hạm săn tàu lặn
Frégate

Khu trục hạm DER[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 01 Trần Hưng Đạo Tên trước khi HQ Hoa Kỳ bàn giao cho HQ Việt Nam

USS Camp DE - 251

2 HQ - 04 Trần Khánh Dư USS Foster DE - 334
  • Bảng đặc trưng HQ-01
TT 1590 tấn tiêu chuẩn KT 93.26 x 11.22 x 4.00
VT 19 knots TD 150 người
VK 2/76 mm AA - 6 ASW TT
Range 11 500 miles / 11 knots Dầu 300 tấn
Máy dầu cặn Fairbanks Morse; 2 chân vịt; 6 000 ngựa

Tuần dương hạm WHEC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 02 Trần Quang Khải USS Cook Inlet, WHEC - 384 5 HQ - 15

(HQ - 01)

Phạm Ngũ Lão USS Absecon, WHEC - 374
2 HQ - 03 Trần Nhật Duật USS Yakutat, WHEC - 380 6 HQ - 16 Lý Thường Kiệt USS Bering Strait, WHEC - 382
3 HQ - 05 Trần Bình Trọng USS Castle Rock, WHEC - 383 7 HQ - 17 Ngô Quyền USS Chincoteague, WHEC - 375
4 HQ - 06 Trần Quốc Toản USS Mc Culloch, WHEC - 386
  • Bảng đặc trưng HQ-02
TT 1766 tấn tiêu chuẩn KT 94.50 x 12.52 x 3.70
VT 17 knots TD 160 người
VK 1/12.7 mm AA - 6 ASW TT
Range 18 000 miles / 15 knots Dầu 400 tấn
Máy dầu cặn; 2 chân vịt; 6 000 ngựa

Hộ tống hạm PCE-MSF[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 07 Đống Đa II USS Crestview, PCE - 895 5 HQ - 11 Chí Linh USS Shelter, MSF - 301
2 HQ - 08 Chi Lăng II USS Gayety, MSF - 239 6 HQ - 12 Ngọc Hồi USS Brattleboro, PCER - 852
3 HQ - 09 Kỳ Hoà USS Sentry, MSF -299 7 HQ - 13 Hà Hồi USS Prowess, MSF - 280
4 HQ - 10 Nhật Tảo USS Serene, MSF - 300 8 HQ - 14 Vạn Kiếp USS Amherst, PCER - 853
  • Bảng đặc trưng HQ-07
TT 640 tấn tiêu chuẩn KT 56.24 x 10 x 2.75
VT 14/15 knots TD 99 người
VK 1/76 mm AA 2/40 mm, 8/20 mm
Máy dầu cặn General Motors 12-278A; 2 chân vịt; 2000 ngựa
  • Bảng đặc trưng HQ-07 (Của tàu HQ-10, HQ-12. HQ-14)
TT 600 tấn tiêu chuẩn KT 56.24 x 10 x 2.75
VT 14/15 knots TD 99 người
VK 1/76 mm AA 2/40 mm, 2/20 mm
Máy dầu cặn General Motors 12-567A; 2 chân vịt; 1800 ngựa

Hộ tống hạm PC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 01 Chi Lăng PC - 1144, Le Mousquet 4 HQ - 4 Tuỵ Động PC - 1146, Trident
2 HQ - 2 Đống Đa PC - 1167, L'Ardent 5 HQ - 5 Tây Kết PC - 1143, Glaive
3 HQ - 3 Vạn Kiếp PC - 1167, L'Intrépide 6 HQ - 6 Vân Đồn PC - 1569, US Anacorter
  • Bảng đặc trưng PC
TT: 300/450 tấn KT: 54.76 x 7.01 x 5.59
VT: 20.2 knots TD: 65 người
VK: 1/76 mm 1/40 mm 5/20 mm
Máy: 2 dầu cặn General Motors 16-278A; 2 chân vịt 2 x 2880 ngựa

Trục lôi hạm MSC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 114 Hàm Tử II MSC - 281 3 HQ - 116 Bạch Đằng II MSC - 283
2 HQ - 115 Chương Dương II MSC - 282
  • Bảng đặc trưng
TT: 370 tấn tiêu chuẩn KT: 44 x 7.23 x 2.55 (m)
VT: 14 knots TD: 45 người
VK: 2/20 mm
Range: 2500 miles / 12 knots Dầu: 40 tấn
Máy: dầu cặn General Motors; 2 chân vịt; 600 ngựa
Lễ thành lập Lực lượng đặc nhiệm Tuần Thám 212, tháng 9 năm 1969.

Tuần duyên hạm PGM[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 600 Phù Du PGM - 64 11 HQ - 610 Duyên Hải PGM - 69
2 HQ - 601 Tiền Mới PGM - 65 12 HQ - 611 Trường Sa PGM - 70
3 HQ - 602 Minh Hoà PGM - 66 13 HQ - 612 Thái Bình PGM - 72
4 HQ - 603 Kiến Vàng PGM - 67 14 HQ - 613 Thi Tự PGM - 73
5 HQ - 604 Kéo Ngựa PGM - 68 15 HQ - 614 Song Tự PGM - 74
6 HQ - 605 Kim Quy PGM - 59 16 HQ - 615 Tây Sa PGM - 80
7 HQ - 606 Mây Rút PGM - 60 17 HQ - 616 Hoàng Sa PGM - 82
8 HQ - 607 Nam Du PGM - 61 18 HQ - 617 Phú Quý PGM - 81
9 HQ - 608 Hoa Lư PGM - 62 19 HQ - 618 Hòn Trọc PGM - 83
10 HQ - 609 Tổ Yến PGM - 63 20 HQ - 619 Tô Châu PGM - 91
  • Bảng đặc trưng HQ-600
TT 100 tấn KT 31.00 x 6.40 x 1.83
VT 17 knots TD 2+25 người
VK 1/40 mm 2/20 mm mortar 81 mm
Máy 2 dầu cặn G M / Mercedes Benz; 2 chân vịt; 1900 ngựa

Tuần duyên đỉnh WFB[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 700 Lê Phước Đức Point Garnet 14 HQ - 713 Huỳnh Văn Ngạn Point Kennedy
2 HQ - 701 Lê Văn Ngà Point League 15 HQ - 714 Trần Lô Point Young
3 HQ - 702 Huỳnh Văn Cư Point Clear 16 HQ - 715 Bùi Viết Thành Point Partridge
4 HQ - 703 Nguyễn Đạo Point Gammon 17 HQ - 716 Nguyễn An Point Caution
5 HQ - 704 Đào Thức Point Comfort 18 HQ - 717 Nguyễn Hân Point Welcome
6 HQ - 705 Lê Ngọc Thanh Point Ellis 19 HQ - 718 Ngô Văn Quyền Point Banks
7 HQ - 706 Nguyễn Ngọc Thạch Point Slocum 20 HQ - 719 Vân Điền Point Lomas
8 HQ - 707 Đặng Văn Hoành Point Hudson 21 HQ - 720 Hồ Đăng La Point Grace
9 HQ - 708 Lê Đình Hùng Point White 22 HQ - 721 Đàm Thoại Point Mast
10 HQ - 709 Trường Tiền Point Dume 23 HQ - 722 Huỳnh Bộ Point Grey
11 HQ - 710 Phạm Ngọc Châu Point Arden 24 HQ - 723 Nguyễn Kim Hưng Point Orient
12 HQ - 711 Đào Văn Đặng Point Glover 25 HQ - 724 Hồ Duy Point Cypress
13 HQ - 712 Lê Ngọc Ẩn Point Jefferson 26 HQ - 725 Trương Ba Point Monroe
  • Bảng đặc trưng HQ-700
TT 61 tấn KT 25.00 x 5.19 x 1.75
VT 17 knots TD 8/10 người
VK 1/12.7 mm mortar 81 mm
Máy 2 dầu cặn G M / Mercedes Benz; 2 chân vịt; 1900 ngựa

Trợ chiến hạm LSSL[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 228 Đoàn Ngọc Tăng LSSL - 9 3 HQ - 230 Nguyễn Ngọc Long LSSL - 96
2 HQ - 229 Lưu Phú Thọ LSSL - 101 4 HQ -231 Nguyễn Đức Bông LSSL - 129

Giang pháo hạm[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 327 Long Đao LSIL - 698 4 HQ - 330 Lôi Công LSIL - 699
2 HQ - 328 Thần Tiễn LSIL - 702 5 HQ - 331 Tầm Sét LSIL - 871
3 HQ - 329 Thiên Kích LSIL - 887
  • Bảng đặc trưng
TT 250 tấn KT 48.80 x 7.10 x 1.75
VT 14 knots TD 5+50 người
VK 1/40 mm 2/20 mm mortar 81 mm
Range 5000 miles / 12 knots
Máy 2 dầu cặn; 2 chân vịt; 1600 ngựa

Hải vận hạm LSM[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 400 Hàn Giang USS / LSM - 335

Năm 1966, chuyển thành tàu Bệnh viện

5 HQ - 404 Hương Giang USS / LSM - 175
2 HQ - 401 Hát Giang USS / LSM - 110 6 HQ - 405 Tiền Giang USS / LSM - 313
3 HQ - 402 Lam Giang USS / LSM - 226 7 HQ - 406 Hậu Giang USS / LSM - 276
4 HQ -403 Ninh Giang USS / LSM - 85
  • Bảng đặc trưng
TT 520/743/1045 tấn KT 63.40 x 11.90 x 4.17
VT 13.2 knots TD 60 người
VK 1/40 mm 4/20 mm
Range 4900 miles / 12 knots
Máy 2 dầu Fairbanks Morse; 2 chân vịt; 2 x 1440 ngựa

Dương vận hạm LST[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 500 Cam Ranh USS Marion County, LST - 975 4 HQ - 503 Vũng Tàu USS Coconino County, LST - 603
2 HQ - 501 Đà Nẵng USS Maricopa County, LST - 938 5 HQ - 504 Quy Nhơn USS Bulloch County, LST - 509
3 HQ - 502 Thị Nại USS Cayuga, LST - 529 6 HQ - 505 Nha Trang USS Jerome, LST - 848

Bảng đặc trưng

TT nhẹ 1625/nặng 3640 tấn KT 100 x 15.25 x 4.52
VT 12 knots TD 110 người
VK 8/40 mm
Máy 2 dầu General Motors 12-567; 2 chân vịt;

Cơ xưởng hạm AGP[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chú thích TT Danh số Danh hiệu Chú thích
1 HQ - 800 Mỹ Tho

(RVNS Mỹ Tho HQ-800)

USS Harnett County, AGP - 821 3 HQ - 802 Vĩnh Long USS Satyr, ARL - 23
2 HQ - 801 Cần Thơ USS Garrett County, AGP - 786
  • Bảng đặc trưng (HQ-800, HQ-801)
TT: nhẹ 1625/ 4080 tấn KT: 100 x 15.25 x 4.30
VT: 10 knots
VK: 40 mm - 2 trực thăng UH-1
Máy: dầu cặn General Motors; 2 chân vịt; 1.700 ngựa
  • Bảng đặc trưng (HQ-802)
TT: 3.700 tấn tiêu chuẩn KT: 99.85 x 15.25 x 4.36
VT: 10 knots
Máy: dầu cặn; 2 chân vịt 1.800 ngựa

Xà lan chở dầu RVNS[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Tên trước Chú thích TT Danh số Tên trước Chú thích
1 HQ - 470 YOG - 80 4 HQ - 473 YOG - 33
2 HQ - 471 YOG - 67 5 HQ - 474 YOG - 131
3 HQ - 472 YOG - 67 6 HQ - 475 YOG - 56

Giang vận hạm LCU[sửa | sửa mã nguồn]

  • 16 chiếc (HQ-533 đến HQ-548) (Trước là: LSU-1502, 1594, 1476, 1480...)
  • Bảng đặc trưng LCU
TT: 180 tấn KT: 35.50 x 10.36 x 1.85
VT: 10 knots TD: 5+50 người
VK: 2/20 mm
Máy: 3 dầu cặn; 675 ngựa

Tuần duyên hạm GC[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2 chiếc

Hoả vận hạm YOG[sửa | sửa mã nguồn]

  • 6 chiếc

Giang tốc đỉnh PBR[sửa | sửa mã nguồn]

  • 239 chiếc
  • Bảng đặc trưng PBR
TT: 18 tán KT: 9.95 x 3.20 x 0.35
VT: 20/32 knots TD: 1+4 người
VK: 3/12.7 mm mortar 81 mm
Máy: GM dầu; 2 jets; 2 x 220 ngựa

Khinh tốc đỉnh PT[sửa | sửa mã nguồn]

  • 8 chiếc

Duyên tốc đỉnh PCF[sửa | sửa mã nguồn]

  • 107 chiếc
  • Bảng đặc trưng PCF/Swift
TT: 16 tấn KT: 15.60 x 4.12 x 1.50
VT: 25 knots TD: 1+7 người
VK: 3/12.7 mm mortar 81 mm
Máy: Gray 12 V-721 dầu; 2 chân vịt; 960 ngựa

Hải thuyền[sửa | sửa mã nguồn]

  • 250 chiếc

Giang đỉnh chỉ huy LCM[sửa | sửa mã nguồn]

  • Commandement 14 chiếc

Quân vận đỉnh LCVP[sửa | sửa mã nguồn]

  • 53 chiếc

Tiểu vận đỉnh ASPB[sửa | sửa mã nguồn]

  • 84 chiếc
  • Bảng đặc trưng ASPB
TT: 29 tấn KT: 15.7 x 4.64 x 1.14
VT: 14 knots TD: 6 người
VK: 1/20 mm 2/7.6 mm mortar 81 mm
Máy: Detroit Mk12 V-71 dầu; 2 chân vịt; 850 ngựa

Giang vận đỉnh LCM 6 và LCM 8[sửa | sửa mã nguồn]

  • (Không nhớ rõ)

Bảng tham chiếu danh từ tàu chiến HQ Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quân VNCH Hải quân Hoa Kỳ Viết tắt
Khu trục hạm Destroyer Escort and Radar Picket DER
Tuần dương hạm White High Endurance Cutter WHEC
Hộ tống hạm Patrol Craft Escort PCE
Giang pháo hạm Landing Ship Infantry Light LSIL
Trợ chiến hạm Landing Ship Support Large LSSL
Tuần duyên hạm Patrol Gunboat Motor PGM
Dương vận hạm Landing Ship Tank LST
Yểm trợ hạm Auxiliary General Purpose AGP
Cơ xưởng hạm Landing Craft Repair Ship ARL ?
Hải vận hạm Landing Ship Medium LSM
Bệnh viện hạm Landing Ship Medium Hospital LSMH
Hỏa vận hạm Yard Oiler Gunship YOG
Thực vận hạm Refrigerated Covered Lighter YFR ?
Duyên vận hạm Utility Boat 100 Feet UB 100 ft
Giang vận hạm Landing Craft Utility LCU
Giang vận hạm Harbor Utility Craft YFU ?
Trục vớt hạm Salvage Light Lift Craft YLLC ?
Kiểm báo hạm Lights Ship WLV ?
Tuần duyên đỉnh Patrol Boat WPB ?
Duyên tốc đỉnh Patrol CaraFt Fast PCF ?
Duyên kích đỉnh Coastal Raider/Ferro Cement CR/FC ?

Các tàu của COAST GUARD Mỹ đều mang chữ W ở đầu để dể phân biệt (WHEC, WBP, WLV etc..)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bổ sung theo:
  • Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Trần ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thuỵ 2011