Trường Hạ sĩ quan Quân lực Việt Nam Cộng hòa tại Đồng Đế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trường Hạ sĩ quan Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Tên gọi khác Quân trường Đồng Đế
Khẩu hiệu Luyện tập để thắng
Thành lập 1957
Loại hình Cơ sở đào tạo sĩ quan
Địa chỉ Đồng Đế
Vị trí Nha Trang,  Việt Nam Cộng hòa
Website Trang chủ

Trường Hạ sĩ quan Quân lực Việt Nam Cộng hòa (tiếng Anh: The School of the Non-commissioned officers of the Vietnam Military Forces, SNCOVNMF), hay Quân trường Đồng Đế (tiếng Anh: Dong De Military School, DDMS) là một trung tâm huấn luyện quân sự của Quân lực Việt Nam Cộng hòa tọa lạc ở Đồng Đế, Nha Trang.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ sở này thời Pháp thuộc là École de Commando. Năm 1955 quân đội Pháp chuyển giao lại cho Việt Nam và tên trường được đổi thành Trường Biệt động Ðội Thể dục Ðinh Tiên Hoàng.

Năm 1957 trường chính thức mang tên Trường Hạ sĩ quan Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Sau vụ tổng tấn công Tết Mậu Thân, Việt Nam Cộng hòa ra lệnh tổng động viên nên cơ sở Đồng Đế được khuếch trương, đảm nhiệm thêm việc đào tạo sĩ quan trừ bị phụ lực với trường Bộ binh Thủ Đức.

Học trình[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với sĩ quan hiện dịch thì thí sinh nhập học phải có bằng trung học. Chương trình học là chín tháng cộng thêm ba tháng thực tập ở đơn vị tác chiến chuyên môn.

Năm 1968 thì sĩ quan trừ bị nhập học thì phải có bằng Tú tài I

Tính đến Tháng Tư năm 1975 khi Việt Nam Cộng hòa sụp đổ thì trường đã đào tạo 120.000 hạ sĩ quan, hơn 8.000 sĩ quan hiện dịch, 12.000 sĩ quan trừ bị cùng nhiều khóa huấn luyện quân sự cho Học viện Quốc gia Hành chánh.

Nhân vật liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy trưởng:

  1. Thiếu tá Lê Cầm 1955-1956 (sau là Trung tá)
  2. Đại tá Trần Vĩnh Đắc 1956-1957
  3. Đại tá Nguyễn Thế Như 1957-1958
  4. Trung tá Đoàn Văn Quảng 1958-1959
  5. Trung tá Đặng Văn Sơn 1959-1961 (sau là Đại tá)
  6. Đại tá Đỗ Cao Trí 1961-1962
  7. Đại tá Nguyễn Văn Kiểm 1962-1963
  8. Trung tá Nguyễn Vĩnh Xuân 1963-1964 (sau là Đại tá)
  9. Thiếu tướng Nguyễn Văn Là 1964-1965
  10. Đại tá Lâm Quang Thơ 1965-1966
  11. Đại tá Phạm Văn Liễu 1966-1967
  12. Đại tá Lê Văn Nhựt 1967-1969
  13. Trung tướng Linh Quang Viên 1969-1972
  14. Chuẩn tướng Võ Văn Cảnh 1972-1973
  15. Trung tướng Dư Quốc Đống 1973-1974
  16. Trung tướng Phạm Quốc Thuần 1974-1975

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại tá Hồ Ngọc Cẩn: khóa 2 Đặc biệt Hiện dịch Đồng Đế 1961
  • Trung tá Lê Quý Dậu: khoá 3 Đặc biệt Hiện dịch Đồng Đế 1962

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Một sáng tác của nhạc sĩ Trầm Tử Thiêng.