Chuẩn tướng Việt Nam Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
ChuantuongQLVNCHlucquan.gif

Trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa, quân hàm Chuẩn tướng là hàm tướng 1 sao, được đặt ra từ năm 1964. Sau cuộc chỉnh lý (đêm ngày 30/1/1964) do tướng Nguyễn Khánh cầm đầu và cũng là người đưa ra quy chế này. Tướng Cao Văn Viên là vị Đại tá sau cùng được thăng cấp Thiếu tướng (ngày 3/3/1964) trước khi áp dụng quy chế Đại tá lên Chuẩn tướng (ngày 8/4/1964). Nguyên nhân khác nữa là do có nhiều Đại tá "thâm niên quân vụ" và các Đại tá có công trong cuộc "chỉnh lý" cũng như trước đó trong cuộc "đảo chính ngày 1/11/1963". Tướng Nguyễn Cao Kỳ là một trong nhóm đầu tiên các Đại tá được thăng cấp Chuẩn tướng.

Quân hàm này dưới Thiếu tướng, trên Đại tá, tương đương quân hàm Brigadier General (Quân đội Mỹ), Général de Brigade (Quân đội Pháp, có 2 sao). Trong Hải quân Việt Nam Cộng hòa, hàm tương đương là Phó Đề đốc.

Trong lịch sử 25 năm tồn tại khởi đầu là Quân đội Quốc gia (1950-1955), sau này là Quân lực Việt Nam Cộng hòa (1955-1975). Trên thực tế, cấp bậc Chuẩn tướng chỉ mới xuất hiện trong hệ thống cấp bậc Việt Nam Cộng hòa từ năm 1964. Đã có 72 vị được phong Chuẩn tướng và Phó Đề đốc.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Thời gian sống Năm thụ phong Chức vụ sau cùng Chú thích
1
Phạm Đăng Lân
(A)[1]
Sĩ quan Nước Ngọt
Vũng Tàu[2]
1927
1964[3]
Cục trưởng
Cục Công binh
Giải ngũ năm 1965
2
Phan Xuân Nhuận
(B)[4]
Võ bị Quốc gia Huế K1
1916-?
1966
Tư lệnh
Sư đoàn 1 Bộ binh
Giải ngũ năm 1966
3
Nguyễn Chấn
(A)
Võ khoa Nam Định [5]
1931
1967
Cục trưởng Cục Công binh
Biệt phái Bộ Canh nông
4
Lưu Kim Cương
(C)[6]
Không quân Pháp
1933-1968
1968
Tư lệnh Không đoàn 33
Chỉ huy trưởng
Yếu khu Tân Sơn Nhứt
Ngày 6/5/1968, "tử trận" tại Tân Sơn Nhất trong chiến trận Mậu Thân năm 1968 đợt 2. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
5
Nguyễn Thanh Hoàng
Võ bị Quốc gia Huế K2
1924
nt
Chánh Thanh tra
Quân đoàn II
Giải ngũ 1974
6
Nguyễn Bá Liên
(C)
Võ khoa Thủ Đức K3p [7]
1933-1969
1969
Tư lệnh
Biệt khu 24 Kontum
Ngày 6/12/1969, tử trận khi đang bay (trực thăng) thị sát mặt trận Ben Het, Kontum. Máy bay bị trúng đạn phòng không của địch quân. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
7
Trần Văn Hai
(D)[8]
Võ bị Đà Lạt K7
1925-1975
1970
Tư lệnh
Sư đoàn 7 Bộ binh
Tuẫn tiết (tự sát) ngày 30/4/1975
8
Nguyễn Hữu Hạnh
(A)
Võ bị Địa phương
Nam Việt Vũng Tàu
1926
nt
Phụ tá Hành quân
Tổng tham mưu trưởng
9
Nguyễn Văn Khương
(C)
Võ khoa Thủ Đức K2
1924-1970
nt
Tỉnh trưởng
Tiểu Khu trưởng
Phong Dinh
Ngày 19/7/1970, tử trận do bị địch quân phục kích bắn đạn B.40 tại Phong Dinh. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
10
Nguyễn Văn Thiện
(A)(D)
Võ khoa Thủ Đức K2
1928-1970
nt
Tư lệnh
Biệt khu Quảng-Đà
Ngày 3/11/1970 bị tử nạn mất tích trên đường bay bằng Phản lực cơ từ Đà Nẵng về Sài Gòn để dự lễ gắn cấp bậc cho chính mình (Trước đó, ngày 1/11/1970 đã nhận quyết định vinh thăng Chuẩn tướng)
11
Vũ Văn Giai
(B)
Võ bị Đà Lạt K10
1934-2012
1971
Tư lệnh
Sư đoàn 3 Bộ binh
12
Hồ Trung Hậu
(B)
Võ khoa Thủ Đức K4
1931-1995
nt
Chánh Thanh tra
Quân đoàn III
Quân khu 3
13
Nguyễn Văn Phước
(C)
Võ bị Đà Lạt K3
1926-1971
nt
Phụ tá Tư lệnh
Quân đoàn IV
Quân khu 4
Ngày 18/5/1971 tử nạn trực thăng trên sông Hậu Giang khi đang bay thị sát chiến trường. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
14
Phan Đình Thứ
(A)(B)
(Lam Sơn)
Võ bị Lục quân Pháp
1919-2002
nt
Tư lệnh phó
Quân đoàn II
Giải ngũ năm 1973
15
Đỗ Văn An
(C)
Võ khoa Thủ Đức K4
1932-1972
1972
Trung đoàn trưởng
Trung đoàn 7 Bộ binh
Ngày 16/6/1972 tử trận khi đang bay trực thăng thị sát chiến trường tại Kiến Tường. Máy bay bị trúng đạn tầm nhiệt SA.7. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
16
Lý Tòng Bá
Võ bị Đà Lạt K6
1931-2015
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 25 Bộ binh
17
Nguyễn Trọng Bảo
(C)
Võ khoa Thủ Đức K4
1925-1972
nt
Tham mưu trưởng
Phụ tá Hành quân
Sư đoàn Nhảy Dù
Ngày 14/7/1972 tử nạn trực thăng khi đang bay thị sát chiến trường tại Quảng Trị. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
18
Trần Văn Cẩm
(A)(B)
Võ bị Đà Lạt K5
1930
nt
Phụ tá Hành quân
Quân đoàn II
19
Nguyễn Hữu Chí
(E)[9](F)[10]
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K3
1931-1988
nt
Tư lệnh
Lực lượng Hải quân 213
20
Nguyễn Văn Chức
(A)
Võ bị Địa phương
Nam Việt Vũng Tàu K2
1928
nt
Cục trưởng Cục Công binh
Tổng cục trưởng
Tổng cục Tiếp vận
21
Võ Dinh
(A)
Võ bị Đà Lạt K3
1929
nt
Tham mưu trưởng
Bộ tư lệnh Không quân
22
Lê Đức Đạt
(C)
Võ bị Đà Lạt K5
1928-1972
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 22 Bộ binh
Ngày 24/4/1972 tử trận tại chiến trường Tân Cảnh. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
23
Ngô Hán Đồng
(A)(C)
Võ khoa Thủ Đức K2
1930-1972
nt
Chỉ huy trưởng
Pháo binh Quân đoàn I
Ngày 25/02/1972, tử nạn trực thăng cùng với Chuẩn tướng Phan Đình Soạn tại vùng biển gần vịnh Đà Nẵng khi đang bay thi hành công vụ. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng, (tướng Soạn được truy thăng Thiếu tướng)
24
Trương Hữu Đức
(C)
Võ bị Đà Lạt K10
1930-1972
nt
Chiến đoàn trưởng
Chiến đoàn Đặc nhiệm 52
Ngày 13/4/1972 tử trận do bị trúng đạn của địch quân bắn lên khi đang bay trên trực thăng để thị sát và điều đông đơn vị trực thuộc tại mặt trận Chơn Thành (Bình Long). Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
25
Phan Hòa Hiệp
Võ bị Địa phương
Trung Việt Đập Đá Huế K1
1927-2013
nt
Tổng trưởng
Thông tin Chiêu hồi
26
Đinh Mạnh Hùng
(E)(F)
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K2
1932
nt
Chỉ huy trưởng
Bộ chỉ huy lưu động sông
27
Lê Văn Hưng
(D)
Võ khoa Thủ Đức K5
1933-1975
nt
Tư lệnh phó
Quân đoàn IV
Quân khu 4
Tuẫn tiết (tự sát) ngày 30/4/1975
28
Lý Bá Hỷ
(A)(B)
Võ bị Đà Lạt K3
1923-2015
nt
Tư lệnh phó
Biệt khu Thủ Đô
29
Huỳnh Văn Lạc
(A)(B)
Võ khoa Thủ Đức K3
1927
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 9 Bộ binh
30
Trần Quốc Lịch
(B)
Võ khoa Thủ Đức K4p
1935
nt
Chánh Thanh tra
Quân đoàn IV
Quân khu 4
31
Đặng Đình Linh
Võ khoa Nam Định
1929
nt
Tham mưu phó Tiếp vận
Bộ Tư lệnh Không quân
32
Nguyễn Văn Lượng
Võ khoa Nam Định
1931
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 2 Không quân
33
Lê Quang Lưỡng
Võ khoa Thủ Đức K4
1932-2005
nt
Tư lệnh
Sư đoàn Nhảy Dù
34
Đỗ Kiến Nhiễu
Võ bị Đà Lạt K4
1931-1988
nt
Đô trưởng Sài Gòn
35
Phạm Hữu Nhơn
(A)
Võ khoa Nam Định
1928
nt
Trưởng phòng 7
Bộ Tổng Tham mưu
36
Vũ Đức Nhuận
Võ bị Quốc gia Huế K1
1926-1998
nt
Cục trưởng
Cục An Ninh Quân đội
37
Trần Văn Nhựt
Võ bị Đà Lạt K10
1935-2015
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 2 Bộ binh
38
Chương Dzềnh Quay
(A)
Võ bị Đà Lạt K5
1928
nt
Tham mưu trưởng
Quân đoàn IV
Quân khu 4
39
Phạm Hà Thanh
(B)
Đại học Quân y Hà Nội
1926
nt
Cục trưởng cục Quân y
40
Đặng Cao Thăng
(E)(F)
Sĩ quan Trừ bị Nam Định
Hải quân Brest K1
1929-2005
nt
Tư lệnh Vùng 4 Sông ngòi
Tư lệnh Hạm đội 21
41
Lê Văn Thân
(A)(B)(G)[11]
Võ bị Đà Lạt K7
1932-2005
nt
Tư lệnh phó
Lãnh thổ Quân khu 2
42
Trần Đình Thọ
Võ bị Đà lạt K6
1933
nt
Trưởng phòng 3
Bộ Tổng Tham mưu
43
Hồ Văn Kỳ Thoại
(E)
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K4
1933
nt
Tư lệnh
Vùng I Duyên hải
44
Diệp Quang Thuỷ
(E)
Võ bị Quốc gia Đà Lạt Khóa 6
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K3
1932
nt
Tư lệnh phó
Tham mưu trưởng
Bộ tư lệnh Hải quân
45
Phan Phụng Tiên
Võ khoa Nam Định
1930-1995
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 5 Không quân
46
Huỳnh Bá Tính
Võ khoa Thủ Đức K1
1927-1990
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 3 Không quân
47
Lê Trung Trực
(B)
Không quân Pháp
1927-2002
nt
Phụ tá Trung tâm
Thi hành Hiệp định Paris
48
Lê Văn Tư
(B)
Võ bị Đà Lạt K5
1931
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 25 Bộ binh
49
Lý Đức Quân
(C)
Võ bị Đà Lạt K8
1930-1973
1973
Trung đoàn trưởng
Trung đoàn 7 Bộ binh
Ngày 31/5/1973 tử trận do bị địch quân bắn đạn phòng không khi đang bay trên trực thăng tại chiến trường Bến cát (Bình Dương). Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
50
Huỳnh Công Thành
(C)
Võ khoa Thủ Đức K1
1930-1973
nt
Tỉnh trưởng
Tiểu khu trưởng
Bình Tuy
Ngày 3/2 bị trọng thương do địch quân bắn phòng không khi đang bay trực thăng thị sát mặt trận vùng Tánh Linh (Bình Tuy), đến ngày 24/3/1973 thì từ trần. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
51
Từ Văn Bê
Không quân Pháp
1931-2008
1974
Chỉ huy trưởng Kỹ thuật
Tiếp vận Không quân
52
Bùi Quý Cảo
(C)
Võ khoa Thủ Đức K2
1923-1974
nt
Trưởng đoàn Quân sự
Liên hợp 2 bên
Khu 2 Đà Nẵng
Ngày 15/9/1974 tử nạn (trên đường công vụ) khi máy bay hàng không dân dụng bị hải tặc làm nổ tại bầu trời Phan Rang khiến toàn bộ trên máy bay 62 người thiệt mạng. Được truy thăng cấp bậc Chuẩn tướng
53
Nguyễn Thanh Châu
(E)
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K3
1933
nt
Chỉ huy trưởng
Trung tâm Huấn luyện
Hải quân
54
Vũ Đình Đào
(E)(F)
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K3
1931
nt
Tư lệnh
Vùng 3 Duyên hải
55
Nguyễn Văn Điềm
(D)
Võ khoa Thủ Đức K4
1930-1975
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 1 Bộ binh
Tử nạn trực thăng ngày 29/3/1975 tại Sa Huỳnh, Quảng Ngãi.
56
Nguyễn Đức Khánh
Không quân Pháp
1932-1996
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 1 Không quân
57
Trần Quang Khôi
(A)(B)(G)
Võ bị Đà Lạt K6
1930
nt
Tư lệnh
Lữ đoàn 3 Kỵ binh
58
Hoàng Cơ Minh
(D)(E)
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K5
1935-1987
nt
Tư lệnh Vùng 2 Duyên hải
Lực lượng Đặc nhiệm 232
Ngày 28/8/1987 tuẫn tiết tại Nam Lào (biên giới Việt-Lào) trong đội quân kháng chiến từ Hải ngoại trở về
59
Nguyễn Ngọc Oánh
Võ bị Đà Lạt K3
1925-2010
nt
Chỉ huy trưởng
Trung tâm Huấn luyện
Không quân
60
Nghiêm Văn Phú
(E)
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K2
1928-2008
nt
Tư lệnh
Lực lượng Đặc nhiệm
Tuần thám 212
61
Phạm Ngọc Sang
(A)(B)(G)
Võ khoa Thủ Đức K1
1931-2002
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 6 Không quân
62
Nguyễn Hữu Tần
Võ khoa Nam Định
1930-2008
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 4 Không quân
63
Lê Trung Tường
(B)
Võ bị Quốc gia Huế K2
1927-2009
nt
Tư lệnh SĐ 23 bộ binh
Tham mưu trưởng
Quân đoàn III
64
Lê Nguyên Vỹ
(A)(D)
Võ bị Địa phương
Trung Việt Đập Đá Huế K2
1933-1975
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 5 Bộ binh
"Tuẫn tiết" (tự sát) ngày 30/4/1975
65
Trương Bảy
(A)(H)[12]
Võ khoa Thủ Đức K1
1930-2013
1975
Phụ tá Tư lệnh
Cảnh Sát Quốc gia
Đặc trách Điều hành
66
Nguyễn Văn Giàu
(H)
Võ khoa Thủ Đức K3
1932
nt
Phụ tá Tư lệnh
Cảnh sát Quốc gia
Đặc trách An ninh
67
Bùi Văn Nhu
(B)(H)
Sĩ quan Đồng hoá
1920-1984
nt
Tư lệnh phó
Cảnh sát Quốc gia
68
Chung Tấn Phát
(H)
Võ khoa Thủ Đức K3
1929
nt
Chánh văn phòng
Tổng thống
Dương Văn Minh
69
Trang Sĩ Tấn
(H)
Võ khoa Thủ Đức K16
1937
nt
Chỉ huy trưởng
Cảnh sát Quốc gia
Thủ Đô Sài Gòn
70
Phạm Duy Tất
(B)(G)(H)(I)[13]
Võ khoa Thủ Đức K4p
1934
nt
Chỉ huy trưởng
Biệt động quân Quân khu 2
Phụ trách chương trình
Triệt thoái khỏi Cao nguyên
71
Huỳnh Thới Tây
(C)(H)
Võ bị Đà Lạt K8
1932-2010
nt
Phụ tá Tư lệnh
Cảnh sát Quốc gia
Đặc trách ngành Đặc biệt
72
Mạch Văn Trường
(B)(F)(G)(H)(I)
Võ bị Đà Lạt K12
1936
nt
Tư lệnh
Sư đoàn 21 Bộ binh

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (A) Đã du học lớp Chỉ huy và Tham mưu cao cấp tại Fort Leavenworth, Hoa Kỳ
  2. ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan
  3. ^ Thứ tự theo năm phong cấp
  4. ^ (B) Bị tù lưu đày (cải tạo) sau ngày 30 tháng 4 năm 1975
  5. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định
  6. ^ (C) Đại tá tử trận và bị tử nạn, được truy thăng Chuẩn tướng (chữ đậm)
  7. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức
  8. ^ (D) Chuẩn tướng tuẫn tiết và bị tử nạn (chữ đậm)
  9. ^ (E) Phó Đề đốc Hải quân
  10. ^ (F) Đã du học lớp Chỉ huy Tham mưu cao cấp Hải quân tại trường Cao đẳng Hải chiến New Porf, Rhode Island, Hoa Kỳ (tương đương với lớp Chỉ huy Tham mưu Fort Leavenworth của Bộ binh)
  11. ^ (G) Bị tù lưu đày (cải tạo) thời gian 17 năm (1975-1992)
  12. ^ (H) Một trong 8 Đại tá Quân đội và Cảnh sát Quốc gia của Việt Nam Cộng hòa được thăng cấp Chuẩn tướng vào thời điểm từ tháng 2 đến tháng 4 năm 1975, giai đoạn cuối của Việt Nam Cộng hòa
  13. ^ (I) Một trong 2 sĩ quan Lục quân của QLVNCH được thăng cấp Chuẩn tướng vào thời điểm cuối cùng sau khi Việt Nam Cộng hòa để mất Ban Mê Thuột. Đại tá Tất được thăng cấp Chuẩn tướng ngày 14/3/1975. Người còn lại là Đại tá Mạch Văn Trường thăng cấp Chuẩn tướng ngày 26/4/1975.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]