Hải quân Việt Nam Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hải lực Việt Nam Cộng hòa)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hải quân
Việt Nam Cộng hòa
Tổ quốc - Đại dương.gif
Phù hiệu.
Hoạt động 19521975
Quốc gia Flag of South Vietnam.svg Việt Nam Cộng hòa
Phục vụ Flag of the South Vietnamese Army.jpg Quân lực VNCH
Quân chủng Hải quân
Phân loại Thủy quân
Bộ phận của ARVN Joint General Staff Insignia.svg Bộ Tổng Tham mưu
Khẩu hiệu -Tổ quốc
-Đại dương
Tham chiến -Mùa hè đỏ lửa
-Hải chiến Hoàng Sa
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
-Chung Tấn Cang
-Trần Văn Chơn
-Lâm Ngươn Tánh
-Hồ Văn Kỳ Thoại
-Hoàng Cơ Minh
Quân kỳ

Hải lực Việt Nam Cộng hòa, hoặc Hải quân Việt Nam Cộng hòa (Tiếng Anh: Republic of Vietnam Navy, RVN) là lực lượng Thủy quân trực thuộc Quân lực Việt Nam Cộng hòa, hoạt động trên cả vùng sông nước và lãnh hải Việt Nam Cộng hòa. Trước và trong Chiến tranh Việt Nam, Hải quân Việt Nam Cộng hòa là lực lượng mạnh nhất Đông Nam Á và có lúc được xếp hạng 9 trên Thế giới. Ngày 30 tháng 4 năm 1975, cùng với sự cáo chung của Chính thể và Quân lực Việt Nam Cộng hòa, Hải quân Việt Nam Cộng hòa cũng giải tán.

  • Bài ca chính thức: Hải quân Việt Nam hành khúc.[1]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quân Việt Nam Cộng hòa được thành lập ngày 6 tháng 3 năm 1952,[2] là một thành phần vũ trang trong Quân đội Quốc gia của Quốc gia Việt Nam. Bắt đầu từ đây, các ngành liên hệ thuộc Hải quân cũng được thành lập. Ngày 12 tháng 7 năm 1952, Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang được khánh thành để đào tạo sĩ quan, hạ sĩ quan và thủy thủ chuyên nghiệp.[3] Một cơ quan chỉ huy là Ban Hải quân, sau đổi thành Phòng Hải quân đặt trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu.

Các khóa huấn luyện đầu tiên mở từ tháng 9 năm 1952 tới 1953. Thời gian này, vì Hải quân Việt Nam chưa có tàu nên các tân sĩ quan và thủy thủ Việt Nam khi ra trường phải tập sự trên các tàu của Pháp, Trong đó có một số sĩ quan thi tuyển giữa năm 1952 được cử đi du học ở Pháp. Tháng 4 năm 1953, Hải đoàn Xung phong 25 được Pháp giao lại cho Hải quân Việt Nam. Cuối năm 1953, có thêm 2 Đoàn Tiểu đĩnh. Riêng về Lực lượng Tuần giang (Giang lực) cũng chính thức hình thành vào thời điểm này. Cuối năm 1955, có thêm 3 Hải đoàn mới: Hải đoàn 21 tại Mỹ Tho, Hải đoàn 23 tại Vĩnh Long và Hải đoàn 24 tại Sài Gòn. Một số cơ sở trên bờ ở Mỹ Tho, Cần Thơ, Vĩnh Long, Long Xuyên cùng với Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang, Hảỉ quân Công xưởng Sài Gòn và kho đạn Thành Tuy Hạ cũng được Pháp chính thức giao cho Hải quân Việt Nam.

Lực lượng hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi triệt thoái khỏi Việt Nam theo Hiệp định Genève 1954, quân đội Pháp đã để lại cho Quân đội Quốc gia VN một số chiến hạm và giang đỉnh. Sau đó, cộng thêm với những giang đĩnh của các đoàn tuần giang bán chính quy sáp nhập vào, lực lượng thủy quân Quốc gia Việt Nam gồm có những đơn vị sau:
-3 Hộ tống hạm (Patrol Craft - PC)
-2 Hải vận hạm (Landing Ship Medium-LSM)
-1 Tàu thủy đạo (Batiment Hydrographe)
-3 Trục lôi hạm (Dragueur, Yard Mine Sweeper-YMS)
-2 Trợ chiến hạm (Landing Ship Support Large-LSSL)
-5 Giang pháo hạm (Landing Ship Infantery Large-LSIL)
-4 Giang vận hạm (Landing Craft Utility - LCU)
-2 Tuần duyên hạm (Garde Côtière - GC)
-70 Quân vận đĩnh (Landing Craft Mechanized-LCM). Trong số này có 2 Tiền phong đĩnh (LCM Monitor), 4 Soái đĩnh (LCM de Commandement), 53 quân vận đĩnh bọc thép (LCM Blinde) và 11 Quân vận đĩnh loại nhẹ (LCM leger).
-95 Tiểu đĩnh gọi chung là Vơ-đét (Vedette), trong đó có 17 chiếc loại ứng chiến (Vedette d'Interception), 1 Vơ-đét canh phòng (Vedette de Surveillance), 6 chiếc loại Tuần cảng Y (Yard). Ngoài ra là các Tiểu Giáp Đĩnh: 36 chiếc loại STCAN, 12 chiếc loại FOM dài 8 mét và 23 chiếc loại FOM dài 11 mét.
-100 Tiểu vận đĩnh LCVP (Landing Craft Vehicle Personnel), tức là loại tàu nhỏ cỡ như Vơ-đét chở được 6 người, trong đó có 81 loại bình thường và 19 loại nhẹ.
-15 Sà lan trong đó một Sà lan máy, 1 Sà lan chở nước và 13 Sà lan thường.
-3 tàu dòng (Remorqueur)

Ngoài ra, phần lớn các chiến hạm đã cũ và có một vài chiếc không còn dùng được.

Những chỉ huy đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những năm đầu mới thành lập, các sĩ quan hải quân người Việt chỉ mới tốt nghiệp từ quân trường. Vì cấp bậc còn quá thấp, họ không đủ thâm niên để nắm giữ bất cứ một chức vụ quan trọng nào. Ngay cả chức vụ Trưởng ban Hải quân kiêm Phụ tá Hải quân Việt Nam cạnh Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia, đáng lẽ phải là sĩ quan Hải quân Việt Nam, cũng do giới chức người Pháp nắm giữ. Tính đến năm 1955, nếu không kể đến Hạm đội Pháp tại Viễn Đông, Đại tá Récher là sĩ quan Hải quân cao cấp nhất của Hải quân Pháp tại Việt Nam. Vì thế, ông đảm nhiệm cả hai chức vụ Phụ tá Hải quân cho Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia và quyền Chỉ huy trưởng Hải quân Quốc gia Việt Nam.

Cho đến cuối năm 1954, khi Hải quân Pháp bắt đầu chuyển giao quyền chỉ huy các đơn vị thủy quân cho Việt Nam, quân số Hải quân Việt Nam vẫn còn rất ít. Về cấp sĩ quan, cấp cao nhất chỉ có một Đại úy Lê Quang Mỹ, tất cả sĩ quan các khóa 1, 2, 3 là Trung úy, khóa 4 và 5 là Thiếu úy. Ngoài ra, còn thêm các sĩ quan Hải quân đầu tiên tốt nghiệp Trường Hải quân Brest (École Navale de Brest) hồi hương khoảng cuối mùa hè 1955.

Do nhu cầu điều động thủy quân trong các cuộc hành quân, ngày 1 tháng 7 năm 1955, Thủ tướng Ngô Đình Diệm bổ nhiệm Thiếu tướng Trần Văn Đôn, Phụ tá Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia, kiêm nhiệm chức vụ Trưởng ban Hải quân thay thế Đại tá Récher. Tuy nhiên, việc chuyển quyền chỉ có tính cách chính trị vì toàn bộ sĩ quan của Ban Hải quân dưới quyền tướng Đôn đều là các sĩ quan Hải quân Pháp. Cũng vì lý do này mà Chiến dịch Hoàng Diệu đáng lẽ được tiến hành từ tháng 7 năm 1955, nhưng mãi tới ngày 21 tháng 9 năm 1955 mới khởi sự được.

Khi đó chỉ mới có Hải đoàn Xung phong số 21 được đặt dưới sự điều động của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Quốc gia, do Thiếu tá Lê Quang Mỹ làm Hải đoàn trưởng. Các Hải đoàn khác tuy đã do sĩ quan Việt Nam làm Chỉ huy trưởng, nhưng về hệ thống vẫn còn trực thuộc Bộ Chỉ huy Giang lực (COFFLUSIC) của Pháp. Vì vậy, trong thời gian diễn ra chiến dịch, các Hải đoàn Việt Nam tham chiến được đặt dưới quyền chỉ huy tạm thời của Thiếu tá Lê Quang Mỹ. Vào ngày 20 tháng 8 năm 1955, bằng một nghị định chính thức, Thủ tướng Ngô Đình Diệm bổ nhiệm Thiếu tá Lê Quang Mỹ vào chức vụ Trưởng ban Hải quân, Phụ tá Hải quân cạnh Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia, thay tướng Đôn để chỉ huy Hải quân và đoàn Bộ binh Hải quân (Thủy quân Lục chiến). Vì lẽ này, ông được xem là Chỉ huy trưởng đầu tiên của Hải quân Việt Nam Cộng hòa.

Qua thời gian dài trưởng thành từ tổ chức, xây dựng, chiến đấu. Tính đến năm 1975 Quân chủng Hải quân Việt Nam đã lớn mạnh với các tổ chức:
-1 Bộ Tư lệnh Hải quân
-5 Vùng Duyên hải (Hải khu)
-2 Vùng Sông ngòi
-Hạm đội với nhiều chiến hạm đủ loại
-Các Lực lượng: Đặc nhiệm, Duyên phòng, Duyên đoàn, Liên đoàn, Tuần giang, Giang đoàn Xung phong.
-3 Trung tâm Huấn luyện Hải quân tại Nha Trang, Cam Ranh và Sài Gòn
-Hải quân Công xưởng (Sài Gòn)
-Quân số: Khoảng 40.000 người gồm sĩ quan, hạ sĩ quan và thủy thủ (trong đó có 12 tướng lãnh)

Bộ Tư lệnh Hải quân và Chỉ huy các đơn vị trực thuộc tháng 4/1975[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Cấp bậc Chức vụ[4] Chú thích
1
Chung Tấn Cang
Hải quân Nha Trang K1[5]
Phó Đô đốc
Trung tướng
Tư lệnh
Hạ tuần tháng 3 năm 1975, Tổng thống Thiệu bổ nhiệm Phó Đô đốc Cang thay thế Đề đốc Tánh, để thực hiện di tản lực lượng còn lại của Quân đoàn I và II theo kế hoạch rút bỏ Quân khu 1 và 2.
2
Diệp Quang Thuỷ
Võ bị Đà Lạt K6
Hải quân Nha Trang K3
Phó Đề đốc
Chuẩn tướng
Tư lệnh phó
Kiêm Tham mưu trưởng
3
Nguyễn Hữu Chí
Hải quân Nha Trang K3
nt
Tư lệnh Lực lượng Duyên phòng
và Lực lượng Đặc nhiệm 213
4
Đinh Mạnh Hùng
Hải quân Nha Trang K2
nt
Chỉ huy trưởng
Hành quân Lưu động sông
5
Nghiêm Văn Phú
Hải quân Nha Trang K2
nt
Tư lệnh Lực lượng Tuần thám
và Lực lượng Đặc nhiệm 212
6
Hồ Văn Kỳ Thoại
Hải quân Nha Trang K4
nt
Tư lệnh Hải khu 1
(Vùng 1 Duyên hải)
Bộ Tư lệnh đặt tại Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng
7
Hoàng Cơ Minh
Hải quân Nha Trang K5
nt
Tư lệnh Hải khu 2
(Vùng 2 Duyên hải)
và Lực lượng Đặc nhiệm 232
Bộ Tư lệnh đặt tại trại Tây Kết, Nha Trang
8
Vũ Đình Đào
Hải quân Nha Trang K3
nt
Tư lệnh Hải khu 3
(Vùng 3 Duyên hải)
Bộ Tư lệnh đặt tại Căn cứ Cát Lở, Vũng Tàu
9
Nguyễn Văn Thiện
Hải quân Nha Trang K2
Hải quân
Đại tá
Tư lệnh Hải khu 4
(Vùng 4 Duyên hải)
và Đặc khu trưởng Phú Quốc
Bộ Tư lệnh đặt tại An Thới Phú Quốc
10
Nguyễn Văn May[6]
Hải quân Nha Trang K5
nt
Tư lệnh Hải khu 5
(Vùng 5 Duyên hải)
Bộ Tư lệnh đặt tại: Năm Căn An Xuyên
11
Đặng Cao Thăng
Võ khoa Nam Định[7]
Hải quân Brest Pháp K1
Phó Đề đốc
Chuẩn tướng
Tư lệnh Vùng 4 Sông ngòi
Kiêm Tư lệnh Hạm đội 21
Bộ Tư lệnh đặt tại Cần Thơ. Hoạt động trong toàn lãnh thổ Quân khu 4 trên sông rạch các tỉnh: Định Tường, Kiến Tường, Kiến Phong, An Giang, Châu Đốc, Gò Công, Phong Dinh v.v...
12
Nguyễn Thanh Châu
nt
Chỉ huy trưởng
Trung tâm Huấn luyện
Hải quân Nha Trang
13
Trịnh Quang Xuân
Hải quân Brest Pháp K3
Hải quân
Đại tá
Tư lệnh Vùng 3 Sông ngòi
Phụ tá Hành quân
Tư lệnh Lưu động Sông
Bộ Tư lệnh đặt tại Long Bình, Biên Hòa. Hoạt động trong toàn lãnh thổ Quân khu 3 trên sông rạch các tỉnh: Biên Hoà, Gia Định, Long An, Hậu Nghĩa, Bình Dương, Tây ninh v.v...
14
Đoàn Ngọc Bích[8]
Hải quân Nha Trang K1
nt
Phụ tá Tiếp vận Hải quân
15
Nguyễn Văn Lịch[9]
Hải quân Nha Trang K1
nt
Giám đốc
Hải quân Công xưởng
16
Nguyễn Bá Trang[10]
Hải quân Nha Trang K4
nt
Tư lệnh Lực lượng Thuỷ bộ
và Lực lượng Đặc nhiệm 211
17
Nguyễn Đỗ Hải[11]
Võ khoa Nam Định
Hải quân Brest Pháp K1
nt
Chánh Sở
An ninh Quân đội Hải quân
18
Đặng Vũ Khiêm
Đại học Quân y Sài Gòn
nt
Y sĩ trưởng Hải quân
19
Vương Hữu Thiều
Võ khoa Thủ Đức K1[12]
Hải quân Brest Pháp K1
nt
Chỉ huy trưởng
Tiếp vận Hải quân
20
Bùi Kim Nguyệt
Hải quân Nha Trang K3
nt
Tư lệnh Hải quân
Biệt khu Thủ đô
Trách nhiệm và hoạt động trên sông rạch vùng Đô thành Sài Gòn
21
Lê Hữu Dõng
Hải quân Nha Trang K8
nt
Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm 99
Bộ Tư lệnh đặt tại Nhà Bè, Gia Định
22
Nguyễn Văn Thông[13]
Hải quân Nha Trang K3
nt
Tư lệnh Lực lượng Trung ương
và Lực lượng Đặc nhiệm 214
Bộ Tư lệnh đặt tại Căn cứ Hải quân Đồng Tâm, Mỹ Tho, Định Tường
23
Phạm Mạnh Khuê[14]
Hải quân Nha Trang K4
nt
Phụ tá Tư lệnh
Hành quân Lưu động Biển
Xử lý thường vụ chức Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng. Bộ Tư lệnh đặt cạnh Bộ Tư lệnh Hải quân, Sài Gòn
24
Nguyễn Viết Tân[15]
Hải quân Nha Trang K5
nt
Giám đốc
Sở Phòng vệ Duyên hải
Trụ sở đặt tại Đà Nẵng gồm có: Lực lượng Hải tuần và Lực lượng Biệt hải
25
Nguyễn Xuân Sơn[16]
Hải quân Nha Trang K4
nt
Tư lệnh Hạm đội Hải quân
Bộ Tư lệnh đặt trong vòng thành của Hải quân Công xưởng tại Bến Bạch Đằng, Sài Gòn. Những ngày cuối cùng Đai tá Phạm Mạnh Khuê được cử thay thế
26
Nguyễn Văn Kính
Hải quân Nha Trang K2
nt
Chỉ huy trưởng
Liên đoàn Tuần Giang
Bộ chỉ huy đặt tại Bến Bạch Đằng, Sài Gòn
27
Trịnh Hòa Hiệp
Hải quân Nha Trang K7
Hải quân
Trung tá
Chỉ huy trưởng
Liên đoàn người nhái
Bộ chỉ huy đặt tại Căn cứ Hải quân Cát Lái, Thủ Đức, Gia Định

Danh sách tướng lãnh Hải quân VNCH[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ và Tên Cấp bậc Năm thụ phong Quá trình
Thăng cấp
Chú thích
1
Chung Tấn Cang
Phó Đô đốc
Trung tướng
1974
Thiếu tá (1957)
Trung tá (1960)
Đại tá (1963)
Ch/tướng (1964)
Th/tướng (1964)
Chỉ huy trưởng Giang lực (1959)
nt
Tư lệnh Hải quân
nt
nt
2
Trần Văn Chơn
Đề đốc
Thiếu tướng
1970
Thiếu tá (1956)
Trung tá (1959)
Đại tá (1966)
Ch/tướng (1968)
Chỉ huy HQ 226-Tư lệnh Hải quân (1957)
Giám đốc Hải quân Công xưởng
Tái nhiệm Tư lệnh Hải quân
nt
3
Lâm Ngươn Tánh
nt
1974
Thiếu tá (1956)
Trung tá (1960)
Đại tá (1965)
Ch/tướng (1970)
Chỉ huy Hải lực-Tham mưu trưởng HQ (1957)
Giám đốc Hải quân Công xưởng
Tham mưu phó hành quân Bộ Tổng tham mưu
Tư lệnh phó Hải quân
4
Nguyễn Hữu Chí
Phó Đề đốc
Chuẩn tướng
1972
Thiếu tá (1965)
Trung tá (1968)
Đại tá (1970)
Hạm trưởng HQ 405
Bộ Tư lệnh HQ-Du học Hải chiến tại Hoa Kỳ
Bộ Tư lệnh HQ-Học Cao đẳng Quốc phòng
5
Đinh Mạnh Hùng
nt
nt
Thiếu tá (1961)
Trung tá (1965)
Đại tá (1969)
Quyền Tham mưu trưởng Hải quân
Chỉ huy trưởng TT Huấn luyện HQ Nha Trang
Phụ tá Tư lệnh Hành quân Lưu động Sông
6
Đặng Cao Thăng
nt
nt
Thiếu tá (1958)
Trung tá (1965)
Đại tá (1970)
Chỉ huy trưởng TT Huấn luyện HQ Nha Trang
Tư lệnh phó Hải quân
Tư lệnh Hải khu 4
7
Hồ Văn Kỳ Thoại
nt
nt
Thiếu tá (1962)
Trung tá (1969)
Đại tá (1970)
Chỉ huy Căn cứ Hải quân Duyên hải
Chỉ huy trưởng Sở Phòng vệ Duyên hải
Tư lệnh Hải khu 1 và Đặc nhiệm 213
8
Diệp Quang Thuỷ
nt
nt
Thiếu tá (1964)
Trung tá (1965)
Đại tá (1966)
Chỉ huy trưởng Lực lượng Hải tuần
Kiêm Chỉ huy trưởng Đặc khu Rừng Sát
Tham mưu trưởng Hải quân
9
Nguyễn Thanh Châu
nt
1974
Thiếu tá (1966)
Trung tá (1869)
Đại tá (1973)
Hạm trưởng HQ 08
nt
Chỉ huy trưởng TT Huấn luyện HQ Nha Trang
10
Vũ Đình Đào
nt
nt
Thiếu tá (1965)
Trung tá (1967)
Đại tá (1970)
Chỉ huy trưởng Hải lực
Tham mưu phó tại Bộ Tư lệnh Hải quân
Tư lệnh Vùng 4 sông ngòi-Tư lệnh Hải khu 3
11
Hoàng Cơ Minh
nt
nt
Thiếu tá (1963)
Trung tá(1965)
Đại tá (1965)
Tùy viên Quân lực tòa Đại sứ VNCH tại Hoa Kỳ
Tham mưu phó Chiến tranh Chính trị
Tư lệnh Lực lượng Thuỷ bộ 211
12
Nghiêm Văn Phú
nt
nt
Thiếu tá (1959)
Trung tá (1965)
Đại tá (1965)
Chỉ huy trưởng Hải lực
nt
Tư lệnh Lực lượng Đặc nhiệm Tuần thám 212

Tư lệnh Quân chủng Hải quân qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ và Tên Cấp bậc Tại chức Chú thích
1
Lê Quang Mỹ[17]
Võ bị Huế K2
Hải quân Nha Trang K1
Hải quân
Thiếu tá[18]
1955-1957
Chỉ huy trưởng Hải quân đầu tiên. Sử dụng chức danh Phụ tá Hải quân cho Tổng Tham mưu trưởng. Thăng cấp Trung tá (1955), Đại tá (1956). Giải ngũ 1963
2
Trần Văn Chơn
Hải quân
Trung tá
1957-1959
3
Hồ Tấn Quyền[19]
Hải quân Nha Trang K1
Hải quân
Đại tá
1959-1963
Đổi sang chức danh Tư lệnh Hải quân. Thăng cấp Thiếu tá (1956), Trung tá (1959) và Đại tá (1962). Bị ám sát ngày 1 tháng 11 năm 1963
4
Chung Tấn Cang
nt
1963-1965
5
Trần Văn Phấn HQ
Hải quân Nha Trang K1
nt
1965-1966
6
Cao Văn Viên
Võ bị Địa phương
Nam Việt Vũng Tàu
Trung tướng
1966
Đương nhiệm Tổng Tham mưu trưởng, kiêm nhiệm Tư lệnh Hải quân trong một thời gian ngắn
7
Trần Văn Chơn
Hải quân
Đại tá
1966-1974
Tái nhiệm Tư lệnh lần thứ 2. Sau cùng là Đề đốc Thiếu tướng. Giải ngũ năm 1974
8
Lâm Ngươn Tánh
Đề đốc
Thiếu tướng
1974-1975
Sau cùng giữ chức Phụ tá Quốc vụ khanh, đặc trách tiếp nhận đồng bào di cư từ miền Trung
9
Chung Tấn Cang
Phó Đô đốc
Trung tướng
1975
Tái nhiệm lần thứ 2, Tư lệnh sau cùng. Nhậm chức ngày 24 tháng 3, đào nhiệm ngày 29 tháng 4 năm 1975

Phát triển lực lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Các Sĩ quan Hải quân VNCH tại Quân cảng Cam Ranh ngày 1 tháng 1 năm 1971

Ngày 7 tháng 11 năm 1955, Pháp chuyển giao Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang lại cho Hải quân Việt Nam Cộng hòa. Khi đó, Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang huấn luyện các khóa sĩ quan sau đây:
-Khóa 6 Sĩ quan Hải quân với tổng số 21 sinh viên sĩ quan, gồm 16 thuộc ngành Chỉ huy và 5 ngành Cơ khí. Nhập trường ngày 21 tháng 4 năm 1955, thời gian thụ huấn 11 tháng. Mãn khóa ngày 8 tháng 3 năm 1956.
-Khóa 7 Sĩ quan Hải quân bắt đầu tuyển mộ vào cuối năm 1955. Khóa này được khai giảng tại Nha Trang vào đầu năm 1956. Học trình kể cả thực tập ngoài đơn vị, được nâng lên hai năm với đầy đủ các môn học văn hóa, kiến thức và chuyên nghiệp cho hai ngành chỉ huy và cơ khí.

Kể từ đó, mỗi năm Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang đào tạo khoảng 1.200 nhân sự các cấp.

Ngày 7 tháng 12, để bành trướng các hoạt động ở sông rạch, mỗi Hải đoàn được trang bị 6 LCM, 4 LCVP và 6 Ho-bo (Hors Bord) có vận tốc cao. Hải quân tiếp nhận hai Trợ chiến hạm (Landing Ship Support Large-LSSL): HQ.225 và HQ.226.

Về quân số, vào tháng 7 năm 1955, Hải quân Việt Nam Cộng hòa có 3.858 người, kể cả 1.291 người thuộc đoàn Bộ binh Hải quân. Cũng trong năm này, Hải quân thành lập các lực lượng lớn và tất cả Bộ Chỉ huy đều đặt tại Sài Gòn.
-Hải lực gồm có:
-3 Hộ tống hạm loại PC (Patrol Craft hay Submarine Chaser): Chi Lăng HQ.01, Vạn Kiếp HQ.02 và Đống Đa HQ.03
-3 Trục lôi hạm loại YMS: Hàm Tử HQ.111, Chương Dương HQ.112, Bạch Đằng HQ.113
-2 Trợ chiến hạm loại LSSL: HQ.225 Nỏ Thần và HQ.226 Linh Kiếm
-4 Hải vận hạm loại LSM (Landing Ship Medium): Hát Giang HQ.400, Hàn Giang HQ.401, Lam Giang HQ.402 và Ninh Giang HQ.403
-10 Tuần duyên đĩnh loại WBP (Coast Guart Patrol Cutter)
-Giang lực, gồm có:
-5 Hải đoàn, mỗi Hải đoàn được trang bị tối thiểu 5 Quân vận đĩnh (Landing Craft Mechanized-LCM), 4 Tiểu vận đĩnh (Landing Craft Vehicle and Personnel-LCVP), 5 Ho-bo có vận tốc cao
-4 Giang pháo hạm loại LSIL (Landing Ship Infantry Large)
-5 Giang vận hạm loại LCU (Landing Craft Utility)
4 chiếc YTL (Yard Tug Light hay Harbor Craft)

Hậu cứ các Hải đoàn được đặt tại các địa điểm: Cần Thơ, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Long Xuyên và Cát Lái.

-Các đơn vị trên bờ gồm có:
-Bốn Duyên khu tại Phú Quốc, Nha Trang, Vũng Tàu và Đà Nẵng
-Trung tâm Huấn luyện Hải quân Nha Trang
-Hải quân Công xưởng
-Trung tâm Tiếp liệu
-Các Thủy xưởng tại Cần Thơ và Đà Nẵng

Kể từ ngày 21 tháng 12 năm 1955, Tư lệnh Hải quân Việt Nam Cộng hòa Lê Quang Mỹ công bố thành lập lực lượng Bộ binh Hải quân[20] hình thành và bắt đầu hoạt động như là một đơn vị của Hải quân.

Bộ Tư lệnh Hải Quân được đặt ở Trại Bạch Đằng sau khi Pháp bàn giao căn cứ Caserne Francis Garnier trên bờ sông Sài Gòn

Về Quân y, Y sĩ Thiếu tá Phạm Tấn Tước[21] đảm nhiệm chức vụ Y sĩ trưởng Hải quân. Bộ Chỉ huy Bộ binh Hải quân cùng đóng chung ở Trại Bạch Đằng. Y sĩ Thiếu tá Tước cũng phụ trách luôn phần quân y cho đơn vị này.

Các chiến dịch và trận đánh tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh chấp lãnh thổ hải đảo với các nước[sửa | sửa mã nguồn]

Không chỉ giao chiến với Quân đội Nhân dân Việt Nam, Quân lực Việt Nam Cộng hòa cũng từng tham gia tranh chấp một số hòn đảo với Vương quốc Campuchia, Philipine, Đài LoanTrung Quốc:

  • Năm 1956, Đài Loan điều tàu đến đảo Ba Bình (là đảo lớn nhất tại thuộc quần đảo Trường Sa) khi đó thuộc quyền quản lý của Việt Nam Cộng hòa. Nhân dịp lễ Song Thập 10/10 của Trung Hoa Dân Quốc (tức Đài Loan), Tổng thống Ngô Đình Diệm đã ra lệnh cho quân Việt Nam Cộng hòa rút khỏi đảo Ba Bình, Đài Loan giành quyền kiểm soát đảo mà không cần phải nổ súng.[22][23]
  • Những năm 1956-1966, Hải quân Việt Nam Cộng hòa đã để mất 6 hòn đảo nằm giữa đảo Phú Quốc và nội địa Campuchia vào tay quân đội Vương quốc Campuchia. Đó là các đảo: Hòn Năng trong và Hòn Năng ngoài (tiếng Pháp lần lượt là "Ile du Milieu" và "Ile à l’Eau", còn được gọi là đảo Phú Dự) bị Campuchia đánh chiếm năm 1956; đảo Hòn Tai (Ile du Pic) bị chiếm năm 1958; Hòn Kiến Vàng (Ile des Fourmis) và Hòn Keo Ngựa (Ile du Cheval) bị chiếm năm 1960; đảo Hòn Trọc (đảo Wai hay Poulo Wai, thực tế là gồm 2 đảo nằm liền kề nhau) bị chiếm mất năm 1966. Tổng diện tích các đảo bị mất khoảng 30 km2, lớn nhất là đảo Phú Dự rộng khoảng 25 km2.
  • Năm 1970, Philipine đã tổ chức chiếm giữ đảo Song Tử Đông, đảo Thị Tứ, đảo Loại Ta và 4 đảo nữa từ tay Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Theo như Đại tá về hưu Hải quân Philippines Domingo Tucay Jr kể lại thì các đảo, bãi khi đó hoàn toàn hoang vắng, Philippines chiếm đóng dễ dàng. Chỉ khi tới đảo Song Tử Tây, họ mới thấy quân Việt Nam Cộng hòa đóng ở đây. Quân Phillipines báo về sở chỉ huy, được chỉ thị cứ để mặc quân Việt Nam Cộng hòa. Lính Việt Nam Cộng hòa ở đảo Song Tử Tây cũng để yên để cho quân Philippines hành động. Sau chiến dịch, Philippines chiếm được 6 đảo nổi và bãi đá mà không cần phải nổ súng, trong đó Thị Tứ là đảo lớn thứ nhì, Bến Lạc (Đảo Dừa) là đảo lớn thứ ba, Song Tử Đông là đảo lớn thứ năm ở quần đảo Trường Sa. Philippines giữ các đảo và bãi này từ đó đến nay. Sau vụ chiếm đóng, chính phủ Việt Nam Cộng hòa cũng không hề lên tiếng gì về vụ chiếm đóng đó. Theo như lời Tucay kể lại, nhiều tháng sau khi Philippines chiếm đóng 7 đảo ở quần đảo Trường Sa, các nước khác mới biết vụ việc này[24][25].
  • Năm 1974, trong Hải chiến Hoàng Sa, quân lực Việt Nam Cộng hòa thất bại và mất toàn bộ quần đảo Hoàng Sa vào tay Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

DS Các loại chiến hạm của HQ Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Đề đốc Trần Văn Chơn cùng Đô đốc Hoa Kỳ Thomas H. Moore và các Thủy thủ VNCH tháng 9/1969

Phần lớn tàu chiến của Hải quân Việt Nam Cộng hòa được Mỹ viện trợ bằng cách chuyển giao một số tàu chiến của Hải quân Mỹ cho Việt Nam Cộng hòa, chỉ một số nhỏ ghe tuần tiễu là do Hải quân Pháp để lại:
-Ghe Nautilus -Duyên tốc đĩnh PCF (Swift) -Khinh tốc đĩnh PTF
-PTF loại cũ -PTF Na Uy (Nasty) -PTF (Osprey)

Trang bị của Hải quân VNCH thời điểm tháng 4/1975[26][sửa | sửa mã nguồn]

-Tuần dương hạm WHEC (HQ 2, 3, 5, 6, 15, 16, 17) -Khu trục hạm DER (HQ 1, 4)
-Hộ tống hạm PCE-MSF (HQ 7, 8, 9, 10, 11, 12, 14) -Hộ tống hạm PC (HQ 01, 02, 03, 04, 05, 06)
-Trục lôi hạm MSC (HQ 114, 115, 116) -Tuần duyên hạm PGM (20 chiếc)
-Dương vận hạm LST (HQ 500, 501, 502, 503, 504, 505) -Cơ Xưởng hạm AGP (HQ-800, 801, 802)
-Hải vận hạm LSM (HQ 401, 402, 403, 404, 405, 406) -Trợ chiến hạm LSSL (HQ 228, 229, 230, 231)
-Hỏa vận hạm (HQ YOG (6 chiếc) -Khinh tốc đỉnh PT (8 chiếc)
-Duyên tốc đỉnh PCF (107 chiếc) -Tuần duyên đỉnh WPB (26 chiếc)
-Hải thuyền (250 chiếc) -Giang đỉnh Chỉ huy LCM Commandement (14 chiếc)
-Giang vận hạm LCU (16 chiếc) -Giang tốc đỉnh PBR (239 chiếc)
-Quân vận đỉnh LCVP (53 chiếc) -Giang vận đỉnh LCM 6 và LCM 8 (không nhớ rõ)

Chữ viết tắt dùng trong phần danh sách các hạm:
-TT: (Trọng tải) -KT: (Dài × Rộng × Mớm nước - Đơn vị = mét)
-VT: (Vận tốc) -TD: (Thủy thủ đoàn) -VK: (Vũ khí)

Bảng chi tiết các loại tàu chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ thành lập Lực lượng Đặc nhiệm Tuần thám 212 tháng 9/1969
Việt ngữ Ngoại ngữ Việt ngữ Ngoại ngữ
Ngư lôi hạm
Torpilleur
Tiềm thuỷ đĩnh
Sous Marin
Hộ tống hạm
Aviso
Tuần dương hạm
Croiseur
Tuần tiễu hạm
Patrouilleur
Trực thăng mẫu hạm
Helicopter Deck
Khu trục hạm
Destroyer
Hàng không mẫu hạm
Porte Avions
Thiết giáp hạm
Cuirssé
Hộ tống hạm săn tàu lặn
Frégate

Khu trục hạm DER[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Ký hiệu Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-1
Trần Hưng Đạo
USS Camp DE-251
2
HQ-4
Trần Khánh Dư
USS Foster DE-334
  • -Bảng đặc trưng tàu DER (HQ-01):
    -TT: (1.590 tấn tiêu chuẩn) -KT: (93.26 x 11.22 x 4.00) -VT: (19 hải lý/giờ) -TD: (150 người)
    -VK: (2/76mm AA - 6 ASW TT) -Phạm vi: (11.500 dặm/11 hải lý) -Dầu: (300 tấn) -Máy: (dầu cặn - 6.000 ngựa - 2 chân vịt)

Tuần dương hạm WHEC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-02
Trần Quang Khải
USS Cook Inlet, WHEC-384
5
HQ-15
HQ-01
Phạm Ngũ Lão
USS Absecon, WHEC-374
2
HQ-03
Trần Nhật Duật
USS Yakutat, WHEC-380
6
HQ-16
Lý Thường Kiệt
USS Bering Strait, WHEC-382
3
HQ-05
Trần Bình Trọng
USS Castle Rock, WHEC-383
7
HQ-17
Ngô Quyền
USS Chincoteague, WHEC-375
4
HQ-06
Trần Quốc Toản
USS Mc Culloch, WHEC-386
  • Bảng đặc trưng tàu WHEC (HQ-02, HQ-03, HQ-05, HQ-06, HQ-15, HQ-16 và HQ-17):
    -TT: (1.766 tấn tiêu chuẩn) -KT: (94.50 x 12.52 x 3.70) -VT: (17 hải lý/giờ) -TD: (160 người)
    -VK: (1/12.7mm AA - 6 ASW TT -Phạm vi: (18.000 dặm/15 hải lý)
    -Dầu: (400 tấn) -Máy: (dầu cặn - 6.000 ngựa - 2 chân vịt)

Hộ tống hạm PCE-MSF[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-07
Đống Đa II
USS Crestview, PCE-895
5
HQ-11
Chí Linh
USS Shelter, MSF-301
2
HQ-08
Chi Lăng II
USS Gayety, MSF-239
6
HQ-12
Ngọc Hồi
USS Brattleboro, PCER-852
3
HQ-09
Kỳ Hoà
USS Sentry, MSF-299
7
HQ-13
Hà Hồi
USS Prowess, MSF-280
4
HQ-10
Nhật Tảo
USS Serene, MSF-300
8
HQ-14
Vạn Kiếp
USS Amherst, PCER-853]]
  • Bảng đặc trưng tàu PCE-MSF (HQ-7, HQ-8, HQ-9 HQ-11 và HQ-13):
    -TT: (640 tấn tiêu chuẩn) -KT: (56.24 x 10 x 2.75) -VT (14-15 hải lý/giờ) -TD: (99 người)
    -VK: (1/76mm AA 2/40mm, 8/20mm) -Máy: (dầu cặn General Motors 12-278A - 2.000 ngựa - 2 chân vịt)
  • Bảng đặc trưng tàu PCE-MSF(HQ-10, HQ-12 và HQ-14):
    -TT: (600 tấn tiêu chuẩn) -KT: (56.24 x 10 x 2.75) -VT: (14-15 hải lý/giờ) -TD: (99 người)
    -VK: (1/76mm AA, 2/40mm, 2/20mm)
    -Máy: (dầu cặn General Motors 12-567A - 1.800 ngựa - 2 chân vịt)

Hộ tống hạm PC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-01
Chi Lăng
PC-1144, Le Mousquet
4
HQ-4
Tuỵ Động
PC-1146, Trident
2
HQ-2
Đống Đa
PC-1167, L'Ardent
5
HQ-5
Tây Kết
PC-1143, Glaive
3
HQ-3
Vạn Kiếp
PC-1167, L'Intrépide
6
HQ-6
Vân Đồn
PC-1569, US Anacorter
  • Bảng đặc trưng PC:
    -TT: (300 đến 450) -KT: (54.76 x 7.01 x 5.59)
    -VT: (20.2 hải lý) -TD: (65 người)
    -VK: (1/76mm, 1/40mm, 5/20mm -Máy: (dầu cặn General Motors 16-278A - 2.800 ngựa - 2 chân vịt)

Trục lôi hạm MSC[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-114
Hàm Tử II
MSC-281
3
HQ-116
Bạch Đằng II
MSC-283
2
HQ-115
Chương Dương II
MSC-282
  • Bảng đặc trưng tàu MSC:
    -TT: (370 tấn tiêu chuẩn) -KT: (44 x 7.23 x 2.55) -VT: (14 hải lý/giờ) -TD: (45 người)
    -VK: (2/20mm) -Phạm vi: (2.500 dặm/12 hải lý) -Dầu: (40 tấn) -Máy: (dầu cặn General Motors - 600 ngựa - 2 chân vịt)

Tuần duyên hạm PGM[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-600
Phù Du
PGM-64
11
HQ-610
Duyên Hải
PGM-69
2
HQ-601
Tiền Mới
PGM-65
12
HQ-611
Trường Sa
PGM-70
3
HQ-602
Minh Hoà
PGM-66
13
HQ-612
Thái Bình
PGM-72
4
HQ-603
Kiến Vàng
PGM-67
14
HQ-613
Thi Tự
PGM-73
5
HQ-604
Kéo Ngựa
PGM-68
15
HQ-614
Song Tự
PGM-74
6
HQ-605
Kim Quy
PGM-59
16
HQ-615
Tây Sa
PGM-80
7
HQ-606
Mây Rút
PGM-60
17
HQ-616
Hoàng Sa
PGM-82
8
HQ-607
Nam Du
PGM-61
18
HQ-617
Phú Quý
PGM-81
9
HQ-608
Hoa Lư
PGM-62
19
HQ-618
Hòn Trọc
PGM-83
10
HQ-609
Tổ Yến
PGM-63
20
HQ-619
Tô Châu
PGM-91
  • Bảng đặc trưng tàu PGM:
    -TT: (100 tấn tiêu chuẩn) -KT: (31.00 x 6.40 x 1.83) -VT: (17 hải lý/giờ) -TD: (2+25 người)
    -VK: (1/40mm, 2/20mm, Morta 81mm) -Máy: (2 dầu cặn GM/Mercedes Benz - 1.900 ngựa - 2 chân vịt)

Tuần duyên đỉnh WFB[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-700
Lê Phước Đức
Point Garnet
14
HQ-713
Huỳnh Văn Ngạn
Point Kennedy
2
HQ-701
Lê Văn Ngà
Point League
15
HQ-714
Trần Lô
Point Young
3
HQ-702
Huỳnh Văn Cư
Point Clear
16
HQ-715
Bùi Viết Thành
Point Partridge
4
HQ-703
Nguyễn Đạo
Point Gammon
17
HQ-716
Nguyễn An
Point Caution
5
HQ-704
Đào Thức
Point Comfort
18
HQ-717
Nguyễn Hân
Point Welcome
6
HQ-705
Lê Ngọc Thanh
Point Ellis
19
HQ-718
Ngô Văn Quyền
Point Banks
7
HQ-706
Nguyễn Ngọc Thạch
Point Slocum
20
HQ-719
Vân Điền
Point Lomas
8
HQ-707
Đặng Văn Hoành
Point Hudson
21
HQ-720
Hồ Đăng La
Point Grace
9
HQ-708
Lê Đình Hùng
Point White
22
HQ-721
Đàm Thoại
Point Mast
10
HQ-709
Trường Tiền
Point Dume
23
HQ-722
Huỳnh Bộ
Point Grey
11
HQ-710
Phạm Ngọc Châu
Point Arden
24
HQ-723
Nguyễn Kim Hưng
Point Orient
12
HQ-711
Đào Văn Đặng
Point Glover
25
HQ-724
Hồ Duy
Point Cypress
13
HQ-712
Lê Ngọc Ẩn
Point Jefferson
26
HQ-725
Trương Ba
Point Monroe
  • Bảng đặc trưng tàu WFB:
    -TT: (61 tấn tiêu chuẩn) -KT: (25.00 x 5.19 x 1.75) -VT: (17 hải lý/giờ) -TD: (8+10 người
    -VK: (1/12.7mm, Mortar 81mm) -Máy: (2 dầu cặn GM/Mercedes Benz - 1.900 ngựa - 2 chân vịt)

Trợ chiến hạm LSSL[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-228
Đoàn Ngọc Tăng
LSSL-9
3
HQ-230
Nguyễn Ngọc Long
LSSL-96
2
HQ-229
Lưu Phú Thọ
LSSL-101
4
HQ-231
Nguyễn Đức Bông
LSSL-129

Giang pháo hạm[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-327
Long Đao
LSIL-698
4
HQ-330
Lôi Công
LSIL-699
2
HQ-328
Thần Tiễn
LSIL-702
5
HQ-331
Tầm Sét
LSIL-871
3
HQ-329
Thiên Kích
LSIL-887
  • Bảng đặc trưng tàu LSIL:
    -TT: (250 tấn tiêu chuẩn) -KT: (48.80 x 7.10 x 1.75) -VT: (14 hải lý/giờ) -TD: (5+50 người)
    -VK: (1/40mm, 2/20mm, Mortar 81mm) -Phạm vi: (5.000 dặm/12 haỉ lý) -Máy: (2 dầu cặn - 1.600 ngựa - 2 chân vịt)

Hải vận hạm LSM[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-400
Hàn Giang
USS/LSM-335 (Năm 1966, chuyển thành tàu Bệnh viện)
5
HQ-404
Hương Giang
USS/LSM-175
2
HQ-401
Hát Giang
USS/LSM-110
6
HQ-405
Tiền Giang
USS/LSM-313
3
HQ-402
Lam Giang
USS/LSM-226
7
HQ-406
Hậu Giang
USS/LSM-276
4
HQ-403
Ninh Giang
USS/LSM-85
  • Bảng đặc trưng tàu USS/LSM:
    -TT: (từ 520 đến 743 đến 1.045 tấn) -KT: (63.40 x 11.90 x 4.17) -VT: (13.2 hải lý/giờ) -TD: (60 người)
    -VK: (1/40mm, 4/20mm) -Phạm vi: (4.900 dặm/12 hải lý) -Máy: (2 dầu Fairbanks Morse - 1.440 ngựa - 2 chân vịt)

Dương vận hạm LST[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-500
Cam Ranh
USS Marion County, LST-975
4
HQ-503
Vũng Tàu
USS Coconino County, LST-603
2
HQ-501
Đà Nẵng
USS Maricopa County, LST-938
5
HQ-504
Quy Nhơn
USS Bulloch County, LST-509
3
HQ-502
Thị Nại
USS Cayuga, LST-529
6
HQ-505
Nha Trang
USS Jerome, LST-848]]
  • Bảng đặc trưng tàu LST:
    -TT: (nhẹ 1.625, nặng 3.640 tấn) -KT: (100 x 15.25 x 4.52) -VT: (12 hải lý/giờ) -TD: (110 người)
    -VK: (8/40mm) -Máy: (2 dầu General Motors 12-567 - 2 chân vịt)

Cơ xưởng hạm AGP[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
TT Danh số Danh hiệu Chính danh
(Ký hiệu)
1
HQ-800
Mỹ Tho
USS Harnett County, AGP-821
3
HQ-802
Vĩnh Long
USS Satyr, ARL-23
2
HQ-801
Cần Thơ
USS Garrett County, AGP-786
  • Bảng đặc trưng tàu AGB (HQ-800, HQ-801):
    -TT: (nhẹ: 1.625 tấn, nặng: 4.080 tấn) -KT: (100 x 15.25 x 4.30) -VT: (10 hải lý/giờ)
    -VK: (2/40mm - 2 trực thăng UH-1) -Máy: (dầu cặn General Motors - 1.700 ngựa - 2 chân vịt)
  • Bảng đặc trưng tàu AGB (HQ-802):<br -TT: (3.700 tấn tiêu chuẩn) -KT: (99.85 x 15.25 x 4.36) -VT: (10 hải lý/giờ) -Máy: (dầu cặn - 1.800 ngựa - 2 chân vịt)

Xà lan chở dầu RVNS[sửa | sửa mã nguồn]

TT Danh số Ký hiệu Chú thích TT Danh số Ký hiệu Chú thích
1
HQ-470
YOG-80
4
HQ-473
YOG-33
2
HQ-471
YOG-67
5
HQ-474
YOG-131
3
HQ-472
YOG-67
6
HQ-475
YOG-56

Ngoài ra trang bị cho Hải quân VNCH còn có:
-Giang vận hạm LCU: 16 chiếc (từ tàu HQ-533 đến HQ-548 - tên cũ là: LSU-1502, 1594, 1476, 1480)

  • Bảng đặc trưng tàu LCU:
    -TT: (180 tấn tiêu chuẩn) -KT: (35.50 x 10.36 x 1.85) -VT: (5+50 người) -VK: (2/20mm) -Máy: (3 dầu cặn - 675 ngựa)

-Tuần duyên hạm GC: 2 chiếc -Hoả vận hạm YOG: 6 chiếc -Giang tốc đỉnh PBR: 239 chiếc

  • Bảng đặc trưng tàu PBR:
    -TT: (18 tấn) -KT: (9.95 x 3.20 x 0.35) -VT: (20 đến 32 hải lý/giờ) -TD: (1+4 người) -VK: (3/12.7mm, Mortar 81mm) -Máy: (GM dầu - 2 máy x 220 ngựa - 2 chân vịt)

-Khinh tốc đỉnh: 8 chiếc -Duyên tốc đỉnh PCF: 107 chiếc

  • Bảng đặc trưng tàu PCF/Swift:
    -TT: (16 tấn tiêu chuẩn) -KT: (15.60 x 4.12 x 1.50) -VT: (25 hải lý/giờ)
    -TD: (1+7 người) -VK: (3/12.7mm, Mortar 81mm) -Máy: (Gray 12 V-721 dầu; 2 chân vịt - 960 ngựa)

-Hải thuyền: 250 chiếc -Giang đỉnh chỉ huy LCM: Commandement 14 chiếc
-Quân vận đỉnh LCVP: 53 chiếc -Tiểu vận đỉnh ASPB: 84 chiếc

  • Bảng đặc trưng tàu ASPB:
    -TT: (29 tấn) -KT: (15.7 x 4.64 x 1.14) -VT: (14 hải lý/giờ) -TD: (6 người) -VK: (1/20mm, 2/7.6mm, Mortar 81mm) -Máy: (Detroit Mk12 V-71 dầu - 800 nguqwj - 2 chân vịt)

-Giang vận đỉnh LCM 6 và LCM 8: (Không nhớ rõ)

Bảng tham chiếu danh từ tàu chiến HQ Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

TT Tên HQ Việt Nam Tên HQ Hoa Kỳ Viết tắt Chú thích
1
Khu trục hạm
Destroyer Escort and Radar Picket
DER
2
Tuần dương hạm
White High Endurance Cutter
WHEC
3
Hộ tống hạm
Patrol Craft Escort
PCE
4
Giang pháo hạm
Landing Ship Infantry Light
LSIL
5
Trợ chiến hạm
Landing Ship Support Large
LSSL
6
Tuần duyên hạm
Patrol Gunboat Motor
PGM
7
Dương vận hạm
Landing Ship Tank
LST
8
Yểm trợ hạm
Auxiliary General Purpose
AGP
9
Cơ xưởng hạm
Vĩnh Long HQ 802
Landing Craft Repair Ship
LCRS
10
Hải vận hạm
Landing Ship Medium
LSM
11
Bệnh viện hạm
Landing Ship Medium Hospital
LSMH
12
Hỏa vận hạm
Yard Oiler Gunship
YOG
13
Thực vận hạm
Refrigerated Covered Lighter
RCL
14
Duyên vận hạm
Utility Boat 100 Feet
UB 100
15
Giang vận hạm
Landing Craft Utility
LCU
16
Giang vận hạm
Harbor Utility Craft
HUC
17
Trục vớt hạm
Salvage Light Lift Craft
SLLC
18
Kiểm báo hạm
Lights Ship
LS
19
Tuần duyên đỉnh
Patrol Boat
PB
20
Duyên tốc đỉnh
Patrol CaraFt Fast
PCF
21
Duyên kích đỉnh
Coastal Raider/Ferro Cement
CR/FC

Các tàu của COAST GUARD Mỹ đều mang chữ W ở đầu để dễ phân biệt (WHEC, WBP, WLV etc...)

Sau biến cố 30/4/1975, một số chiến hạm đã rời VN sang Philppines. Tên của các tàu này đực ghi bằng (chữ nghiêng).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ một sáng tác của Nhạc sĩ Văn Cao
  2. ^ Thực hiện theo quyết định (Dụ số 2) của Quốc trưởng Bảo Đại
  3. ^ Thời điểm này lãnh vực quản lý và huấn luyện do người Pháp đảm nhiệm.
  4. ^ Chức danh chỉ huy và tham mưu sau cùng
  5. ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan
  6. ^ Sinh năm 1933 tại Gia Đinh
  7. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định
  8. ^ Sinh năm 1928 tại Long An
  9. ^ Sinh năm 1930 tại Vĩnh Long
  10. ^ Sinh năm 1931 tại Vĩnh Long
  11. ^ Sinh năm 1929 tại Hà Đông
  12. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức
  13. ^ Sinh năm 1931
  14. ^ Sinh năm 1933 tại Hà Nội
  15. ^ Sinh năm 1932 tại Vĩnh Long
  16. ^ Sinh năm 1935 tại Mỹ Tho
  17. ^ Sinh năm 1926
  18. ^ Cấp bậc khi nhậm chức
  19. ^ Sinh năm 1927 tại Đà Nẵng
  20. ^ Còn gọi là đơn vị "Hải quân đổ bộ", tiền thân của Binh chủng Thủy quân Lục chiến sau này
  21. ^ Giải ngũ ở cấp Trung tá
  22. ^ Nguyễn, Nhã (31 tháng 1 năm 2008). “Đài Loan thừa gió bẻ măng, chiếm đảo Ba Bình”. Tuổi trẻ online. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  23. ^ Dzurek 1996, tr. 16, dẫn lại Heinzig (1976), tr. 35-36, 42.
  24. ^ http://news.abs-cbn.com/global-filipino/07/11/11/secret-mission-1970-put-ph-troops-spratlys
  25. ^ http://www.manilamaildc.net/navy-officer-tells-how-the-philippines-claimed-spratly-islets.html
  26. ^ Theo Tài liệu của Ủy ban Hải sử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]