Trung tướng Việt Nam Cộng hòa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
TrungtuongQLVNCHlucquan.gif

Cấp bậc Trung tướng Việt Nam Cộng hòa được đặt ra vào năm 1955 ngay sau khi chính thể Việt Nam Cộng hòa được thành lập trên cơ sở chuyển đổi cấp bậc Trung tướng của Quân đội Quốc gia Việt Nam.

Trong lịch sử 25 năm tồn tại của Quân đội Quốc gia (1950-1955), sau này là Quân đội Việt Nam Cộng hòa (1955-1965) và Quân lực Việt Nam Cộng hòa (1965-1975), đã có 49 vị được phong cấp bậc Trung tướng và Phó đô đốc. Quân nhân đầu tiên được thụ phong cấp này là Lê Văn Tỵ (về sau được thăng Thống tướng), Tổng tham mưu trưởng Quân đội Việt Nam Cộng hòa. Người nổi tiếng nhất là Trung tướng Nguyễn Văn Thiệu, sau này làm Tổng thống Việt Nam Cộng hòa.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Thời gian sống Năm thụ phong Chức vụ sau cùng Chú thích
1
Nguyễn Văn Hinh
(A)[1]
Không quân Pháp K2 [2]
1915-2004
1953 [3]
Tổng tham mưu trưởng
Quân đội Quốc gia
(1952-1954)
Do Quốc trưởng Bảo Đại (Tổng Chỉ huy Quân đội Quốc gia) phong cấp

-Ngày 7/3/1952, thăng cấp Thiếu tướng Tổng tham mưu trưởng Quân đội Quốc gia

2
Trần Văn Soái
(A)
(Năm Lửa)
Nội ứng Nghĩa Đinh
Cái Vồn
1889-1961
1954
Tổng Tư lệnh
Quân đội Hòa Hảo
Nguyên Trung tướng Hòa Hảo, năm 1954 được Thủ tướng Diệm đồng hoá sang quân hàm Quân đội Quốc gia

-Năm 1948, được Quân đội Pháp phong cấp Thiếu tướng

3
Trình Minh Thế
(A)(B)[4]
Nội ứng Nghĩa Đinh
Cái Vồn
1922-1955
1955
Tư lệnh
Quân đội Cao Đài
Liên minh Quốc gia
Tử trận, được Thủ tướng Ngô Đình Diệm, Tổng Tư lệnh Quân đội Việt Nam Cộng hòa truy thăng cấp bậc Trung tướng

-Ngày 8/6/1951, thăng cấp Thiếu tướng Tham mưu trưởng Quân đội Cao Đài

4
Nguyễn Thành Phương
(A)
Giáo phái Cao Đài
1918-?
nt
Quốc vụ khanh
Uỷ viên Quốc phòng
Nguyên Trung tướng Quân đội Cao đài

-Tháng 9 năm 1954, được đồng hoá cấp Thiếu tướng Quân đội Quốc gia do Thủ tướng Diệm ký quyết định phong cấp

5
Lâm Thành Nguyên
(A)(C)[5]
Nội Ứng Nghĩa Đinh
Cái Vồn
1904-1977
nt
Tư lệnh
Lực lượng Hòa Hảo Dân xã
Nguyên Thiếu tướng Quân đội Hòa Hảo

-Giữa tháng 4 năm 1954, về hợp tác với Chính phủ Quốc gia

6
Thái Quang Hoàng
(D)[6]
Võ bị Tông Sơn Tây
1918-1993
1956
Tư lệnh
Biệt khu Thủ đô
Giải ngũ năm 1965

-Tháng 6/1956, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh Đệ tứ Quân khu

7
Nguyễn Ngọc Lễ
(D)
Trường Hạ sĩ quan Pháp
1918-1972
nt
Chánh Thẩm
Toà Án Quân sự Mặt trận
Giải ngũ năm 1965

-Tháng 5/1955: thăng cấp Thiếu tướng Tổng giám đốc Cảnh sát Công an

8
Trần Văn Đôn
Võ bị Tông Sơn Tây
1917-1998
1957
Phó Tổng Tư lệnh Quân lực
(Phó Tổng Tham mưu trưởng)
Giải ngũ năm 1965

-Ngày 30/4/1955: Vinh thăng Thiếu tướng Tham mưu trưởng Liên quân

9
Trần Văn Minh
(D)
Võ bị Tông Sơn Tây
1923-2009
nt
Tổng Tư lệnh Quân lực
(Tổng Tham mưu trưởng)
Giải ngũ năm 1974 (sau 7 năm làm Đại sứ)

-Ngày 30/4/1955: Vinh thăng Thiếu tướng Tư lệnh Đệ nhất Quân khu

10
Phạm Xuân Chiểu
(D)
Võ bị Lục quân
Chapa Yên Bái
1920-?
1963
Đại sứ Việt Nam Cộng hòa
tại Nam Hàn
Giải ngũ năm 1965

-Ngày 27/2/1957, thăng cấp Thiếu tướng Tham mưu trưởng Liên quân

11
Tôn Thất Đính
Võ bị Quốc gia Huế K1
1926-2013
nt
Tư lệnh Quân đoàn I
Vùng 1 Chiến thuật
Giải ngũ năm 1966

-Đầu tháng 8/1958, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh Quân đoàn II, Vùng 2 chiến thuật

12
Lê Văn Kim
(C)(D)
Trường Pháo binh
Poitiers Pháp
1918-1987
nt
Phụ tá Tổng Tư lệnh
Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Giải ngũ năm 1965

-Ngày 10/12/1956, thăng cấp Thiếu tướng Chỉ huy trưởng Trường Đại học Quân sự

13
Lê Văn Nghiêm
Võ bị Pháp
Khóa Đặc biệt
1912-1988
nt
Giám đốc Nha Động viên
Bộ Quốc phòng
Giải ngũ năm 1965

-Ngày 6/11/1955, thăng cấp Thiếu tướng Chỉ huy trưởng Liên trường Võ khoa Thủ Đức

14
Mai Hữu Xuân
(D)
Liêm phóng Pháp
Sĩ quan Trưng dụng
1919-?
nt
Phụ tá
Phó Tổng Tư lệnh Quân lực
Đặc trách Chiến tranh Chính trị
Giải ngũ năm 1965

-Năm 1955, thăng cấp Thiếu tướng Chỉ huy trưởng Khu chiến miền Đông

15
Dương Văn Đức
(C)(D)
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà Lạt
1925-2000
1964
Tư lệnh Quân đoàn IV
Vùng 4 Chiến thuật
Giải ngũ năm 1964

-Đầu năm 1956, thăng cấp Thiếu tướng Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Hàn Quốc

16
Trần Ngọc Tám
(D)
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà Lạt
1926-2011
nt
Tư lệnh Địa Phương quân
Đại sứ tại Thái Lan.
Giải ngũ năm 1974

-Ngày 27/2/1958, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh Quân đoàn II

17
Nguyễn Hữu Có
(C)(D)
Võ bị Quốc gia Huế K1
1925-2012
1965
Phụ tá Tổng trưởng Quốc phòng
Cố vấn Tổng Tham mưu trưởng
Giải ngũ năm 1967. Ngày 28/4/1975 tái ngũ

-Ngày 2/11/1963, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh Quân đoàn IV, Vùng 4 chiến thuật

18
Đặng Văn Quang
(D)
Võ bị Quốc gia Huế K1
1929-2011
nt
Cố vấn
An Ninh Quốc gia
Ngày 11/8/1964, thăng cấp Chuẩn tướng Tư lệnh Sư đoàn 21 bộ binh

-Tháng 12/1964, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

19
Nguyễn Chánh Thi
Võ bị Địa phương
Nam Việt Vũng Tàu
1923-2007
nt
Tư lệnh Quân đoàn I
Vùng 1 Chiến thuật
Giải ngũ năm 1966, xuất cảnh qua hoa Kỳ chữa bệnh (thực chất là bị buộc phải lưu vong)

-Ngày 14/5/1964, thăng cấp Chuẩn tướng Tư lệnh Sư đoàn 1 bộ binh
-Ngày 21/10/1964, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

20
Nguyễn Văn Thiệu
(D)
Võ bị Quốc gia Huế K1
1923-2001
nt
Tổng thống Việt Nam Cộng hòa
Tổng Tư lệnh
Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Ngày 2/11/1963, thăng cấp Thiếu tướng Uỷ viên Hội đồng Quân nhân Cách mạng kiêm Tư lệnh Sư đoàn 5 bộ binh
21
Lê Nguyên Khang
Võ khoa Nam Định [7]
1931-1996
1966
Phụ tá Tổng Tham mưu trưởng
Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Ngày 11/8/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm tư lệnh Lữ đoàn Thuỷ quân lục chiến

-Ngày 21/10/1964, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

22
Vĩnh Lộc
(D)
Võ bị Lục quân Pháp
1923-2009
nt
Tổng Tham mưu trưởng
Quân lực Việt Nam Cộng hòa
Ngày 11/8/1964 thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 9 bộ binh

-Ngày 20/6/1965, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh Quân đoàn II, Vùng 2 chiến thuật

23
Hoàng Xuân Lãm
Võ bị Đà Lạt K3
1928
1967
Phụ tá
Tổng trưởng Quốc phòng
Ngày 11/8/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm sư đoàn 23 bộ binh

-Ngày 1/11/1965, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Sư đoàn 2 bộ binh

24
Nguyễn Bảo Trị
(D)
Võ khoa Nam Định
1929
nt
Tổng cục trưởng
Tổng cục Quân huấn
Ngày 31/10/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 7 bộ binh

-Ngày 1/10/1965, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

25
Linh Quang Viên
(D)
Võ bị Tông Sơn Tây
1918-2013
nt
Thanh tra Quân đoàn III, IV
Đại sứ VNCH tại Tunisia
Giải ngũ năm 1973

-Ngày 2/11/1963, thăng cấp Thiếu tướng Phó Tổng tham mưu trưởng đặc trách Tiếp vận

26
Nguyễn Văn Vỹ
(C)
Võ bị Tông Sơn Tây
1916-1981
nt
Tổng trưởng Quốc phòng
Giải ngũ năm 1973

-Ngày 1/7/1954, thăng cấp Thiếu tướng tái nhiệm Tham mưu trưởng Võ phòng Quốc trưởng Bảo Đại

27
Nguyễn Văn Là
Võ bị Tông Sơn Tây
1918-1990
1968
Tổng Tham mưu phó
Đặc trách Bình Định, Phát triển
Giải ngũ năm 1974

-Ngày 27/2/1958, thăng cấp Thiếu tướng Tổng Giám đốc Cảnh sát Công an

28
Trần Văn Minh
Võ khoa Thủ Đức K1 [8]
1932-1997
nt
Tư lệnh Không quân
Ngày 19/6/1968, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Không quân

-Ngày 19/6/1970, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

29
Nguyễn Đức Thắng
(D)
Võ khoa Nam Định
1930
nt
Phụ tá Kế hoạch
Tổng Tham mưu trưởng
Giải ngũ năm 1973

-Ngày 11/8/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Trưởng phòng 3 Bộ Tổng tham mưu
-Ngày 1/11/1965, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Uỷ viên Xây dựng Nông thôn

30
Lữ Lan
(D)
Võ bị Đà Lạt K3
1927
1969
Chỉ huy trưởng
Trường Cao đẳng Quốc phòng
Ngày 20/10/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 23 bộ binh

-Ngày 1/11/1965, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 10 bộ binh (sau cải danh thành Sư đoàn 18)

31
Ngô Du
(D)
Võ bị Quốc gia Huế K2
1926-2006
1970
Trưởng đoàn Quân sự
Ban Liên hợp 4 bên
Giải ngũ năm 1974

-Ngày 29/5/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Sư đoàn 2 bộ binh
-Ngày 11/8/1964, thăng cấp Thiếu tướng

32
Dư Quốc Đống
Võ bị Đà Lạt K5
1932-2008
nt
Phụ tá
Tổng Tham mưu trưởng
Ngày 1/11/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Lữ đoàn Dù

-Ngày 19/6/1968, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

33
Nguyễn Văn Mạnh
(D)
Võ bị Quốc gia Huế K2
1921-1994
nt
Tổng Tham mưu phó
Đặc trách An ninh, Phát triển
Ngày 1/11/1965, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 23 bộ binh

-Ngày 4/2/1967, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh quân đoàn IV, Vùng 4 chiến thuật

34
Nguyễn Viết Thanh
(B)
Võ bị Đà Lạt K4
1931-1970
nt
Tư lệnh Quân đoàn IV
Vùng 4 Chiến thuật
Ngày 2/2/1970, tử nạn trực thăng khi đang thị sát mặt trận liên tỉnh Kiến Tường-Kiến Phong, được truy thăng cấp bậc Trung tướng

-Ngày 19/6/1966, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Sư đoàn 7 bộ binh
-Ngày 19/6/1968, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh Quân đoàn IV, Vùng 4 chiến thuật

35
Ngô Quang Trưởng
Võ khoa Thủ Đức K4
1929-2007
nt
Tư lệnh Quân đoàn I
Quân khu 1
Phụ tá Hành quân
Tổng tham mưu trưởng
Ngày 4/2/1967, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 1 bộ binh

-Ngày 3/6/1968, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

36
Chung Tấn Cang
(E)[9](F)[10]
Sĩ quan Hải quân
Nha Trang K1
1926-2007
1971
Tư lệnh Hải quân
Ngày 8/4/1964, thăng cấp Chuẩn tướng (Phó Đề đốc) đương nhiệm Tư lệnh Hải quân

-Ngày 21/10/1964, thăng cấp Thiếu tướng (Đề đốc) tại nhiệm

37
Phan Trọng Chinh
Võ bị Đà Lạt K5
1931-2014
nt
Chỉ huy trưởng
Trường Chỉ huy & Tham mưu
Năm 1966, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 25 bộ binh

-Ngày 10/1/1968, thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh phó Quân đoàn III, Vùng 3 chiến thuật

38
Cao Hảo Hớn
(D)
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà Lạt
1926-2010
nt
Cố vấn Quân sự Tổng thống
Phụ tá Tổng trưởng Quốc phòng
Ngày 29/5/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 21 bộ binh

-Ngày 19/6/1968, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Tư lệnh phó Địa phương quân & Nghĩa quân

39
Lâm Quang Thi
(D)
Võ bị Đà Lạt K3
1932
nt
Tư lệnh Bộ Tư lệnh
Tiền phương Quân đoàn I
Tháng 2/1966, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 9 bộ binh

-Ngày 19/6/1968, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

40
Nguyễn Xuân Thịnh
(D)
Võ bị Đà Lạt K3
1929-1998
nt
Tư lệnh
Binh chủng Pháo binh
Ngày/11/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 9 bộ binh

-Ngày 10/1/1968, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Tư lệnh phó lãnh thổ Quân đoàn III, Quân khu 3

41
Phạm Quốc Thuần
(D)
Võ bị Đà Lạt K5
1926
nt
Chỉ huy trưởng
Trường Hạ sĩ quan
Đồng Đế, Nha Trang
Năm 1966, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 5 bộ binh

-Ngày 19/6/1968, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

42
Trần Văn Trung
Võ bị Quốc gia Huế K1
1926
nt
Tổng cục trưởng
Chiến tranh Chính trị
Ngày 1/11/1965, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Chỉ huy trưởng Trường Bộ binh Thủ Đức

-Ngày 19/6/1968, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Tổng cục trưởng Chiến tranh Chính trị

43
Đồng Văn Khuyên
Võ khoa Thủ Đức K1
1927-2015
1972
Tham mưu trưởng
Bộ Tổng tham mưu
Tổng cục trưởng Tiếp vận
Ngày 19/6/1968, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tổng cục trưởng Tiếp vận

-Ngày 19/6/1970, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

44
Nguyễn Văn Minh
Võ bị Đà lạt K4
1926-2006
nt
Tư lệnh Biệt khu Thủ đô
Tổng trấn Sài Gòn-Chợ Lớn
Ngày 1/11/1965, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Sư đoàn 21 bộ binh

-Ngày 4/6/1968 thăng cấp Thiếu tướng Tư lệnh Biệt khu Thủ đô

45
Trần Thanh Phong
(B)(D)
Võ bị Quốc gia Huế K2
1926-1972
nt
Phụ tá Uỷ ban Trung ương
Đặc trách Thị tứ
Ngày 1/12/1972 bị tử nạn khi bay làm nhiệm vụ. Do thời tiết xấu nên chiếc Caribou C.7A bị đâm nhào xuống đất tại vị trí cách Tuy Hoà khoảng 2 cây số. Được truy thăng cấp bậc Trung tướng

-Ngày 20/10/1964, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 5 bộ binh
-Ngày 1/11/1966, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Trưởng phòng 3 Bộ Tổng tham mưu kiêm Giám đốc Trung tâm Hành quân

46
Nguyễn Vĩnh Nghi
(C)(D)
Võ bị Đà Lạt K5
1932-?
1974
Tư lệnh phó Quân đoàn III
Tư lệnh Tiền phương
Ngày 19/6/1968, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 21 bộ binh

-Ngày 19/6/1970, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

47
Nguyễn Văn Toàn
Võ bị Đà Lạt K5
1932-2005
nt
Tư lệnh Quân đoàn III
Quân khu 3
Tư lệnh
Binh chủng Thiết giáp
Ngày 19/6/1968, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 2 bộ binh

-Ngày 1/1/1970, thăng cấp Thiếu tướng tại nhiệm

48
Nguyễn Văn Hiếu
(B)(D)
Võ bị Đà Lạt K3
1929-1975
1975
Tư lệnh phó Quân đoàn III
Quân khu 3
Ngày 8/4/1975, bị tử nạn vì cướp cò súng lục. Ngày 10/4/1975 được truy thăng cấp bậc Trung tướng

-Ngày 1/11/1967, thăng cấp Chuẩn tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 22 bộ binh
-Đầu năm 1970, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Tư lệnh Sư đoàn 5 bộ binh

49
Lâm Văn Phát
(C)(D)(G)[11]
Võ bị Liên quân
Viễn Đông Đà Lạt
1920-1998
nt
Tư lệnh
Biệt khu Thủ đô
Giải ngũ năm 1965. Ngày 28/4/1975 tái ngũ được thăng cấp Trung tướng

-Ngày 2/11/1963, thăng cấp Thiếu tướng đương nhiệm Tư lệnh phó Quân đoàn III

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (A) Những tướng lĩnh không có nguồn gốc từ Quân đội đầu tiên của Việt Nam là Quân đội Quốc gia, nhưng đã có thời gian phục vụ và được phong tướng ở thời kỳ này. Vì Quân đội Quốc gia là tiền thân của Quân đội Việt Nam Cộng hòa và sau nữa là Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Nên những vị này vẫn có tên trên danh sách tướng lĩnh Việt Nam Cộng hòa.
  2. ^ Xuất thân từ Trường Sĩ quan
  3. ^ Thứ tự theo năm được phong cấp
  4. ^ (B) Tử nạn và tử trận, được truy thăng (chữ đậm)
  5. ^ (C) Bị tù lưu đày (cải tạo) sau ngày 30 tháng 4 năm 1975
  6. ^ (D) Đã du học lớp Chỉ huy và Tham mưu cao cấp tại Fort Leavenworth, Kansas, Hoa Kỳ
  7. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Nam Định
  8. ^ Trường Sĩ quan Trừ bị Thủ Đức
  9. ^ (E) Phó Đô đốc Hải quân
  10. ^ (F) Đã du học lớp Chỉ huy Tham mưu cao cấp Hải quân tại trường Cao đẳng Hải chiến New Port, Rhode Island, Hoa Kỳ (tương đương với lớp Chỉ huy Tham mưu Fort Leavenworth của Bộ binh).
  11. ^ (G) Thiếu tướng QLVNCH được thăng cấp Trung tướng vào thời điểm cuối cùng của Việt Nam Cộng hòa

Ghi thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cấp Trung tướng Quân đội Pháp & Giáo phái Cao Đài:
  • Nguyễn Văn Xuân (Quân đội Pháp, giữ chức vụ Thủ tướng Nam kỳ tự trị và Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Quốc phòng Quốc gia Việt Nam từ năm 1947-1950)
  • Trần Quang Vinh (Cao Đài)
  • Nguyễn Văn Thành (Cao Đài)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trần Ngọc Thống, Hồ Đắc Huân, Lê Đình Thụy (2011). Lược sử Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Trang 120

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]