Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Họ Người”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
n →‎top: clean up, replaced: → (2), → (3) using AWB
Việt hóa bản mẫu
Dòng 40: Dòng 40:
[[Họ (sinh học)|Họ]] này đã được sửa đổi nhiều lần trong vài thập niên gần đây. Ban đầu, nhóm này chỉ bao gồm [[loài người|người]] và các họ hàng gần đã [[tuyệt chủng]], còn các dạng [[vượn người]] loại lớn khác được đưa vào trong một họ riêng, gọi là họ [[Pongidae]]. Định nghĩa này hiện vẫn còn được nhiều [[nhân chủng học|nhà nhân loại học]] và những người bình thường sử dụng. Tuy nhiên, định nghĩa này làm cho họ Pongidae trở thành nhóm [[cận ngành]], trong khi hiện nay phần lớn các nhà phân loại học ưa thích các nhóm [[đơn ngành]]. Vì thế nhiều [[nhà sinh học]] coi họ Hominidae bao gồm cả họ Pongidae (trong vai trò của phân họ [[Ponginae]]), hoặc coi họ Pongidae này chỉ chứa đười ươi và các họ hàng đã tuyệt chủng của nó như ''[[Gigantopithecus]]''. Phân loại ở đây tuân thủ việc phân chia nhóm theo nguyên tắc đơn ngành.
[[Họ (sinh học)|Họ]] này đã được sửa đổi nhiều lần trong vài thập niên gần đây. Ban đầu, nhóm này chỉ bao gồm [[loài người|người]] và các họ hàng gần đã [[tuyệt chủng]], còn các dạng [[vượn người]] loại lớn khác được đưa vào trong một họ riêng, gọi là họ [[Pongidae]]. Định nghĩa này hiện vẫn còn được nhiều [[nhân chủng học|nhà nhân loại học]] và những người bình thường sử dụng. Tuy nhiên, định nghĩa này làm cho họ Pongidae trở thành nhóm [[cận ngành]], trong khi hiện nay phần lớn các nhà phân loại học ưa thích các nhóm [[đơn ngành]]. Vì thế nhiều [[nhà sinh học]] coi họ Hominidae bao gồm cả họ Pongidae (trong vai trò của phân họ [[Ponginae]]), hoặc coi họ Pongidae này chỉ chứa đười ươi và các họ hàng đã tuyệt chủng của nó như ''[[Gigantopithecus]]''. Phân loại ở đây tuân thủ việc phân chia nhóm theo nguyên tắc đơn ngành.


Con người và những họ hàng gần bao gồm tông [[Tông người|người]] và [[Gorillini]] đã tạo nên phân họ [[Phân họ Người|Người]] (xem bên dưới). (Một vài nhà nghiên cứu thậm chí còn xếp cả [[tinh tinh]] và khỉ đột vào chung chi ''Homo'' với con người.) <ref>{{cite web | author=Pickrell, John | title=Chimps Belong on Human Branch of Family Tree, Study Says | url= http://news.nationalgeographic.com/news/2003/05/0520_030520_chimpanzees.html | date=20 May 2003 | accessdate= 4 August 2007 | work= [[National Geographic Society]]}}</ref><ref>[http://www.berggorilla.de/english/gjournal/texte/32mensch-gorilla-groves.html Relationship Humans-Gorillas<!-- Bot generated title -->].</ref><ref>{{cite book | author=Watson, E. E. | display-authors=etal | date=2001 | chapter=Homo genus: a review of the classification of humans and the great apes | pages= 311–323 | title= Humanity from African Naissance to Coming Millennia | editor= Tobias, P. V. | display-editors= etal | location= Florence | publisher= Firenze Univ. Press}}</ref> Nhưng, chính họ hàng hóa thạch lại có mối liên hệ gần với con người hơn là loài tinh tinh đại diện cho những thành viên gần gũi với loài người, và không cần thiết phải phân thành phân loại hay tông.<ref>Schwartz, J.H. (1986) Primate systematics and a classification of the order. Comparative primate biology volume 1: Systematics, evolution, and anatomy (ed. by D.R. Swindler, and J. Erwin), pp. 1-41, Alan R. Liss, New York.</ref>
Con người và những họ hàng gần bao gồm tông [[Tông người|người]] và [[Gorillini]] đã tạo nên phân họ [[Phân họ Người|Người]] (xem bên dưới). (Một vài nhà nghiên cứu thậm chí còn xếp cả [[tinh tinh]] và khỉ đột vào chung chi ''Homo'' với con người.) <ref>{{Chú thích web | tác giả 1=Pickrell, John | tiêu đề=Chimps Belong on Human Branch of Family Tree, Study Says | url= http://news.nationalgeographic.com/news/2003/05/0520_030520_chimpanzees.html | ngày tháng=20 May 2003 | ngày truy cập= 4 August 2007 | work= [[National Geographic Society]]}}</ref><ref>[http://www.berggorilla.de/english/gjournal/texte/32mensch-gorilla-groves.html Relationship Humans-Gorillas<!-- Bot generated title -->].</ref><ref>{{cite book | author=Watson, E. E. | display-authors=etal | date=2001 | chapter=Homo genus: a review of the classification of humans and the great apes | pages= 311–323 | title= Humanity from African Naissance to Coming Millennia | editor= Tobias, P. V. | display-editors= etal | location= Florence | publisher= Firenze Univ. Press}}</ref> Nhưng, chính họ hàng hóa thạch lại có mối liên hệ gần với con người hơn là loài tinh tinh đại diện cho những thành viên gần gũi với loài người, và không cần thiết phải phân thành phân loại hay tông.<ref>Schwartz, J.H. (1986) Primate systematics and a classification of the order. Comparative primate biology volume 1: Systematics, evolution, and anatomy (ed. by D.R. Swindler, and J. Erwin), pp. 1-41, Alan R. Liss, New York.</ref>


Nhiều loại vượn người đã được nghiên cứu để có thể hiểu mối quan hệ giữa người hiện đại và các dạng vượn người khác còn sinh tồn. Một số thành viên tuyệt chủng của họ này như ''[[Gigantopithecus]]'', ''[[Orrorin]]'', ''[[Chi Vượn đất|Ardipithecus]]'', ''[[Kenyanthropus]]'', các dạng [[vượn cổ phương nam]] như ''[[Chi Vượn người phương nam|Australopithecus]]'' và ''[[Paranthropus]]''.<ref>Schwartz, J.H. (2004b) Issues in hominid systematics. Zona Arqueología 4, 360–371.</ref>
Nhiều loại vượn người đã được nghiên cứu để có thể hiểu mối quan hệ giữa người hiện đại và các dạng vượn người khác còn sinh tồn. Một số thành viên tuyệt chủng của họ này như ''[[Gigantopithecus]]'', ''[[Orrorin]]'', ''[[Chi Vượn đất|Ardipithecus]]'', ''[[Kenyanthropus]]'', các dạng [[vượn cổ phương nam]] như ''[[Chi Vượn người phương nam|Australopithecus]]'' và ''[[Paranthropus]]''.<ref>Schwartz, J.H. (2004b) Issues in hominid systematics. Zona Arqueología 4, 360–371.</ref>
Dòng 87: Dòng 87:


=== Hóa thạch ===
=== Hóa thạch ===
Bổ sung thêm cho các loài và phân loài còn tồn tại trên đây, các [[nhà khảo cổ học]], [[nhà cổ sinh vật học|cổ sinh vật học]] và [[nhân chủng học|nhân loại học]] đã phát hiện hàng loạt các loài đã tuyệt chủng. Danh sách dưới đây là một số chi của các loài đã phát hiện.<ref>{{cite web |url=http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/hominoidea.html | title = Hominoidea | publisher = Mikko's Phylogeny Archive | date = 14 January 2005 | first = Mikko | last = Haaramo}}</ref>
Bổ sung thêm cho các loài và phân loài còn tồn tại trên đây, các [[nhà khảo cổ học]], [[nhà cổ sinh vật học|cổ sinh vật học]] và [[nhân chủng học|nhân loại học]] đã phát hiện hàng loạt các loài đã tuyệt chủng. Danh sách dưới đây là một số chi của các loài đã phát hiện.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/hominoidea.html | tiêu đề = Hominoidea | nhà xuất bản = Mikko's Phylogeny Archive | ngày tháng = 14 January 2005 | tên 1 = Mikko | họ 1 = Haaramo}}</ref>
[[Tập tin:Lucy-reconstruction.jpg|thumb|200px|Tái hiện một cá thể cái ''[[Australopithecus afarensis]]'' (National Museum of Natural History)]]
[[Tập tin:Lucy-reconstruction.jpg|thumb|200px|Tái hiện một cá thể cái ''[[Australopithecus afarensis]]'' (National Museum of Natural History)]]
* Phân họ [[Ponginae]]<ref>{{Cite web | url = http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/pongidae.html | title = Pongidae | publisher = Mikko's Phylogeny Archive | date = 4 February 2004 | first = Mikko | last = Haaramo}}</ref>
* Phân họ [[Ponginae]]<ref>{{Chú thích web | url = http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/pongidae.html | tiêu đề = Pongidae | nhà xuất bản = Mikko's Phylogeny Archive | ngày tháng = 4 February 2004 | tên 1 = Mikko | họ 1 = Haaramo}}</ref>
** Tông Sivapithecini[[†]]
** Tông Sivapithecini[[†]]
*** ''[[Ankarapithecus]]''
*** ''[[Ankarapithecus]]''
Dòng 115: Dòng 115:
*** ''[[Orangutan|Pongo]]'' (orangutans)
*** ''[[Orangutan|Pongo]]'' (orangutans)
**** ''[[Pongo hooijeri]]''[[†]]
**** ''[[Pongo hooijeri]]''[[†]]
* Phân họ [[Phân họ Người|Homininae]]<ref>{{Cite web | url = http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/hominoidea.html | title = Hominoidea | publisher = Mikko's Phylogeny Archive | date = 14 January 2005 | first = Mikko | last = Haaramo}}</ref><ref>{{Cite web | url = http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/hominidae_1.html#hominidae_2 | title = Hominidae | publisher = Mikko's Phylogeny Archive | date = 10 November 2007 | first = Mikko | last = Haaramo}}</ref>
* Phân họ [[Phân họ Người|Homininae]]<ref>{{Chú thích web | url = http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/hominoidea.html | tiêu đề = Hominoidea | nhà xuất bản = Mikko's Phylogeny Archive | ngày tháng = 14 January 2005 | tên 1 = Mikko | họ 1 = Haaramo}}</ref><ref>{{Chú thích web | url = http://www.helsinki.fi/~mhaaramo/metazoa/deuterostoma/chordata/synapsida/eutheria/primates/hominoidea/hominidae_1.html#hominidae_2 | tiêu đề = Hominidae | nhà xuất bản = Mikko's Phylogeny Archive | ngày tháng = 10 November 2007 | tên 1 = Mikko | họ 1 = Haaramo}}</ref>
** ''[[Pierolapithecus]]''[[†]]
** ''[[Pierolapithecus]]''[[†]]
*** ''Pierolapithecus catalaunicus''
*** ''Pierolapithecus catalaunicus''
Dòng 189: Dòng 189:
****** ''[[Homo sapiens idaltu]]''[[†]]
****** ''[[Homo sapiens idaltu]]''[[†]]
****** ''[[Người cổ xưa|Homo sapiens cổ xưa]]'' ([[Người Cro-Magnon|Cro-Magnon]])[[†]]
****** ''[[Người cổ xưa|Homo sapiens cổ xưa]]'' ([[Người Cro-Magnon|Cro-Magnon]])[[†]]
****** [[Di cốt hang Hươu Đỏ|Người hang hươu đỏ]] [[†]] (tên khoa học chưa được đặt; có lẽ là một chủng người hiện đại hoặc là một loài lai<ref name="Barras2012">{{cite web | title = Chinese human fossils unlike any known species | first = Colin | last = Barras | url = http://www.newscientist.com/article/dn21586-chinese-human-fossils-unlike-any-known-species.html | date = 14 March 2012 | accessdate = 15 March 2012 | publisher = New Scientist}}</ref> giữa người hiện đại và người Denisova<ref name=NG>{{cite web| title = National Geographic| url = http://animals.nationalgeographic.com/animals/mammals/orangutan.html| publisher = [[National Geographic Society]]| accessdate =25 July 2009}}</ref>)
****** [[Di cốt hang Hươu Đỏ|Người hang hươu đỏ]] [[†]] (tên khoa học chưa được đặt; có lẽ là một chủng người hiện đại hoặc là một loài lai<ref name="Barras2012">{{Chú thích web | tiêu đề = Chinese human fossils unlike any known species | tên 1 = Colin | họ 1 = Barras | url = http://www.newscientist.com/article/dn21586-chinese-human-fossils-unlike-any-known-species.html | ngày tháng = 14 March 2012 | ngày truy cập = 15 March 2012 | nhà xuất bản = New Scientist}}</ref> giữa người hiện đại và người Denisova<ref name=NG>{{Chú thích web| tiêu đề = National Geographic| url = http://animals.nationalgeographic.com/animals/mammals/orangutan.html| nhà xuất bản = [[National Geographic Society]]| ngày truy cập =25 July 2009}}</ref>)


== Xem thêm ==
== Xem thêm ==

Phiên bản lúc 13:05, ngày 25 tháng 6 năm 2018

Để có thêm diễn giải về thuật ngữ tương tự, xem Hominid. Để xem thêm về họ trong xã hội loài người, xin xem Họ (người)
Hominidae[1]
Thời điểm hóa thạch: 7–0 triệu năm trước đây Hậu Miocen - gần đây
Hai loài thuộc họ Người: một con người (Homo sapiens) và một con tinh tinh (Pan troglodytes)
Phân loại khoa học
Vực (domain)Eukaryota (Pan paniscus)
Giới (regnum)Animalia
Liên ngành (superphylum)Deuterostoma
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Lớp (class)Mammalia
Phân lớp (subclass)Theria
Phân thứ lớp (infraclass)Eutheria
Liên bộ (superordo)Euarchontoglires
Bộ (ordo)Primates
Phân bộ (subordo)Haplorrhini
Phân thứ bộ (infraordo)Simiiformes
Tiểu bộ (parvordo)Catarrhini
Liên họ (superfamilia)Hominoidea
Họ (familia)Hominidae
Gray, 1825
Các chi

Họ Người là một họ có danh pháp khoa học Hominidae, tên thông thường trong tiếng Anh: great ape[notes 1] (khỉ dạng người loại lớn), bao gồm trong đó người, tinh tinh, gôrilađười ươi.

Lịch sử phân loại

Họ này đã được sửa đổi nhiều lần trong vài thập niên gần đây. Ban đầu, nhóm này chỉ bao gồm người và các họ hàng gần đã tuyệt chủng, còn các dạng vượn người loại lớn khác được đưa vào trong một họ riêng, gọi là họ Pongidae. Định nghĩa này hiện vẫn còn được nhiều nhà nhân loại học và những người bình thường sử dụng. Tuy nhiên, định nghĩa này làm cho họ Pongidae trở thành nhóm cận ngành, trong khi hiện nay phần lớn các nhà phân loại học ưa thích các nhóm đơn ngành. Vì thế nhiều nhà sinh học coi họ Hominidae bao gồm cả họ Pongidae (trong vai trò của phân họ Ponginae), hoặc coi họ Pongidae này chỉ chứa đười ươi và các họ hàng đã tuyệt chủng của nó như Gigantopithecus. Phân loại ở đây tuân thủ việc phân chia nhóm theo nguyên tắc đơn ngành.

Con người và những họ hàng gần bao gồm tông ngườiGorillini đã tạo nên phân họ Người (xem bên dưới). (Một vài nhà nghiên cứu thậm chí còn xếp cả tinh tinh và khỉ đột vào chung chi Homo với con người.) [2][3][4] Nhưng, chính họ hàng hóa thạch lại có mối liên hệ gần với con người hơn là loài tinh tinh đại diện cho những thành viên gần gũi với loài người, và không cần thiết phải phân thành phân loại hay tông.[5]

Nhiều loại vượn người đã được nghiên cứu để có thể hiểu mối quan hệ giữa người hiện đại và các dạng vượn người khác còn sinh tồn. Một số thành viên tuyệt chủng của họ này như Gigantopithecus, Orrorin, Ardipithecus, Kenyanthropus, các dạng vượn cổ phương nam như AustralopithecusParanthropus.[6]

Các tiêu chuẩn chính xác về quan hệ thành viên trong phân họ Homininae là không rõ ràng, nhưng họ này nói chung bao gồm các loài nào có sự chia sẻ hơn 97% ADN của chúng với bộ gen của người hiện đại, cũng như biểu lộ khả năng ngôn ngữ và có trí tuệ đơn giản ngoài giới hạn gia đình hay bầy đàn. Thuyết trí tuệ, đưa ra khả năng ước lệ, là một tiêu chuẩn gây tranh cãi để có thể phân biệt được một người trưởng thành trong số các loại vượn người. Con người có khả năng này khi đạt độ tuổi khoảng 4-4,5 năm, trong khi vẫn chưa có điều gì chứng minh (hoặc phản bác) rằng tinh tinh hay khỉ đột có thể có được khả năng này.[7] Điều tương tự cũng xảy ra với một số loài Khỉ Tân Thế giới không thuộc họ Người, ví dụ như là Khỉ mũ.

Tuy nhiên, kể cả khi không có khả năng kiểm tra xem các thành viên cổ xưa của phân họ Homininae (chẳng hạn Homo erectus, Homo neanderthalensis, hay thậm chí là vượn cổ phương nam) có hay không có trí tuệ, vẫn sẽ rất khó để chối bỏ các nét tương tự được quan sát thấy ở những anh em còn sống của chúng. Đười ươi đã cho thấy sự phát triển về văn hóa có thể so sánh với tinh tinh,[8] và một vài người[ai nói?] nói rằng đười ươi cũng có khả năng thỏa mãn các điều kiện của thuyết trí tuệ. Những cuộc tranh luận khoa học này nắm giữ sự quan trọng trong chính trị cho sự ủng hộ của "tính người" của các loài great ape (great ape personhood).

Năm 2002, một chiếc sọ hóa thạch có niên đại 6-7 triệu năm trước có tên do những người phát hiện ra nó đặt là "Toumaï" và về mặt hình thức được phân loại như là Sahelanthropus tchadensis, đã được tìm thấy tại Tchad và nó có lẽ là hóa thạch của vượn người sớm nhất được tìm thấy. Bên cạnh tuổi của nó thì Toumaï - không giống như vượn cổ phương nam đứng thẳng trẻ hơn, với niên đại 3-4 triệu năm trước và có tên gọi là "Lucy" - có khuôn mặt tương đối phẳng và không có phần mũi, hàm nhô rõ như các loại vượn người tiền-Homo khác. Một số nghiên cứu đã thực hiện cho rằng loài mà trước đây không biết này có thể trên thực tế là tổ tiên trực tiếp của người hiện đại (hoặc ít nhất là họ hàng gần với tổ tiên trực tiếp của người). Những người khác lại cho rằng một hóa thạch là không đủ để có thể kết luận như vậy do nó có thể làm đảo lộn các kết luận của trên 100 năm nghiên cứu của nhân loại học. Một báo cáo về nghiên cứu này đã được xuất bản trong tạp chí Nature vào ngày 11 tháng 7 năm 2002. Trong khi một số nhà khoa học cho rằng nó chỉ là sọ của một con tiền-khỉ đột cái thì những người khác lại gọi nó là hóa thạch trong tông người quan trọng nhất kể từ Australopithecus

Phân loại

Cây phân loại

Cây phân loại Hominoidea (tập trung vào họ Hominidae): sau một sự phân chia ban đầu từ nhánh chính bởi Hylobatidae khoảng 18 triệu năm trước, nhánh Ponginae tẽ ra, dẫn tới loài đười ươi; sau đó, Homininae tách thành tông Hominini (dẫn tới con người và tinh tinh) và Gorillini (dẫn tới loài khỉ đột).

Còn tồn tại

Hộp sọ của đười ươi và gôrila.
Hộp sọ và não người và tinh tinh, được vẽ trong Histoire naturelle des mammifères của Gervais

Hóa thạch

Bổ sung thêm cho các loài và phân loài còn tồn tại trên đây, các nhà khảo cổ học, cổ sinh vật họcnhân loại học đã phát hiện hàng loạt các loài đã tuyệt chủng. Danh sách dưới đây là một số chi của các loài đã phát hiện.[9]

Tập tin:Lucy-reconstruction.jpg
Tái hiện một cá thể cái Australopithecus afarensis (National Museum of Natural History)

Xem thêm

Ghi chú

  1. ^ "Great ape" là tên gọi thông thường, không phải tên theo danh pháp khoa học. Cách sử dụng tùy thuộc ngữ cảnh, nó có thể không bao gồm loài người ("loài người và các loài great ape") hoặc có bao gồm loài người ("loài người và các loài great ape khác").

Đọc thêm

  • Groves, Colin (16 tháng 11 năm 2005). Wilson, D. E. và Reeder, D. M. (eds) Mammal Species of the World, xuất bản lần thứ 3, 181-184, Johns Hopkins University Press. ISBN 0-8018-8221-4.

Tham khảo

  1. ^ a b Groves, Colin (16 tháng 11 năm 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên) (biên tập). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 181–184. ISBN 0-801-88221-4.
  2. ^ Pickrell, John (20 tháng 5 năm 2003). “Chimps Belong on Human Branch of Family Tree, Study Says”. National Geographic Society. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2007.
  3. ^ Relationship Humans-Gorillas.
  4. ^ Watson, E. E.; và đồng nghiệp (2001). “Homo genus: a review of the classification of humans and the great apes”. Trong Tobias, P. V.; và đồng nghiệp (biên tập). Humanity from African Naissance to Coming Millennia. Florence: Firenze Univ. Press. tr. 311–323.
  5. ^ Schwartz, J.H. (1986) Primate systematics and a classification of the order. Comparative primate biology volume 1: Systematics, evolution, and anatomy (ed. by D.R. Swindler, and J. Erwin), pp. 1-41, Alan R. Liss, New York.
  6. ^ Schwartz, J.H. (2004b) Issues in hominid systematics. Zona Arqueología 4, 360–371.
  7. ^ Heyes, C. M. (1998). “Theory of Mind in Nonhuman Primates”. Behavioral and Brain Sciences. 21 (1): 101–14. doi:10.1017/S0140525X98000703. PMID 10097012. bbs00000546. Bản gốc lưu trữ 4 Tháng mười hai năm 2007. Đã bỏ qua tham số không rõ |deadurl= (gợi ý |url-status=) (trợ giúp)
  8. ^ Van Schaik C.P.; Ancrenaz, M; Borgen, G; Galdikas, B; Knott, CD; Singleton, I; Suzuki, A; Utami, SS; Merrill, M (2003). “Orangutan cultures and the evolution of material culture”. Science. 299 (5603): 102–105. doi:10.1126/science.1078004. PMID 12511649.
  9. ^ Haaramo, Mikko (14 tháng 1 năm 2005). “Hominoidea”. Mikko's Phylogeny Archive.
  10. ^ Haaramo, Mikko (4 tháng 2 năm 2004). “Pongidae”. Mikko's Phylogeny Archive.
  11. ^ Haaramo, Mikko (14 tháng 1 năm 2005). “Hominoidea”. Mikko's Phylogeny Archive.
  12. ^ Haaramo, Mikko (10 tháng 11 năm 2007). “Hominidae”. Mikko's Phylogeny Archive.
  13. ^ Fuss, J; Spassov, N; Begun, DR; Böhme, M (2017). "Potential hominin affinities of Graecopithecus from the Late Miocene of Europe". PLoS ONE. 12 (5).
  14. ^ Paleodb
  15. ^ Barras, Colin (14 tháng 3 năm 2012). “Chinese human fossils unlike any known species”. New Scientist. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2012.
  16. ^ “National Geographic”. National Geographic Society. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2009.

Liên kết ngoài