Acid nitrơ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Axít nitrơ)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Acid nitrơ
Nitrous acid acsv.svg
Cấu trúc của acid nitrơ
Tên hệ thốngHydroxidooxidonitrogen
Tên khácAcid nitric(III)
Nhận dạng
Số CAS7782-77-6
PubChem24529
Số EINECS231-963-7
KEGGC00088
MeSHNitric+acid
ChEBI25567
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
ChemSpider22936
Tham chiếu Gmelin983
3DMetB00022
Thuộc tính
Công thức phân tửHNO2
Khối lượng mol47,01274 g/mol
Bề ngoàidung dịch màu xanh lam nhạt
Khối lượng riêngxấp xỉ 1 g/cm³
Điểm nóng chảyChỉ ở dạng dung dịch
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướckhông rõ (chỉ tồn tại dưới dạng dung dịch)
Độ axit (pKa)3,398
Các nguy hiểm
Chỉ mục EUKhông liệt kê
Nguy hiểm chínhđôc
Điểm bắt lửaKhông cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khácAcid nitric
Cation khácNatri nitrit
Kali nitrit
Amoni nitrit
Hợp chất liên quanĐinitơ trioxit
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Acid nitrogen (công thức hóa học: HNO2) là một acid yếu chỉ được biết đến ở dạng dung dịch và ở dạng muối nitrite[1]. Acid nitrogen được sử dụng để làm diazua từ amin; điều này xảy ra bởi sự tấn công nucleophin của amin vào ion nitrite, proton bằng dung môi xung quanh, và loại bỏ nước. Các điazua sau đó có thể giải phóng cacben hoặc carbenoid.

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Trong pha khí, các phân tử axit nitrơ phẳng có thể tồn tại cả trong dạng cis và dạng trans. Các dạng trans trội hơn ở nhiệt độ phòng, và các phép đo IR cho thấy dạng này ổn định hơn khoảng 2,3 kJ mol-1.[2]

Trans-nitrous-acid-2D-dimensions.png
Trans-nitrous-acid-3D-balls.png
Cis-nitrous-acid-3D-balls.png
Các kích thước của dạng trans
(từ quang phổ vi sóng)
Cấu trúc của dạng trans
Cấu trúc của dạng cis

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Khi dung lịch loãng và lạnh của ion nitrit, NO2 được axit hóa cẩn thận, dung dịch màu xanh lam nhạt của axit nitrơ được tạo ra. Axit nitrơ tự do không ổn định và phân hủy nhanh chóng[3].

Chất này có thể được điều chế bằng cách hòa tan dinitrogen trioxide trong nước ở 0 ℃[4].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) p. 462.
  2. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) tr. 462
  3. ^ Kameoka (tháng 2 năm 1977). “Absorption of Nitrogen Dioxide into Water, Sulfuric Acid, Sodium Hydroxide, and Alkaline Sodium Sulfite Aqueous”. Ind. Eng. Chem. Fundamen. 16: 163–169.
  4. ^ Catherine E. Housecroft (2008). Inorganic Chemistry, 3rd Edition. Pearson. ISBN 978-0-13-175553-6.