Báo gấm Borneo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Báo gấm Borneo
Thời điểm hóa thạch: Đầu Pleistocene đến gần đây
Borneo clouded leopard.jpg
Báo gấm Borneo ở hạ lưu sông Kinabatangan, đông Sabah, Malaysia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Carnivora
Họ (familia) Felidae
Phân họ (subfamilia) Pantherinae
Chi (genus) Neofelis
Loài (species) N. diardi
Danh pháp hai phần
Neofelis diardi
(G. Cuvier, 1823)
Bản đồ phân bố của báo gấm Borneo
Bản đồ phân bố của báo gấm Borneo
Danh pháp đồng nghĩa
Felis diardii
Felis macrocelis
Felis marmota
Neofelis nebulosa diardi

Báo gấm Sunda (danh pháp hai phần: Neofelis diardi) là một loài động vật thuộc Họ Mèo. Báo gấm Borneo là loài felis có kích thước trung bình, sinh sống ở BorneoSumatra. Năm 2006, nó được tách thành một lài riêng biệt, phân biệt với loài có liên quan ở lục địa Neofelis nebulosa.[2][3]. Năm 2008, IUCN xác định loài này là loài dễ thương tổn với dân số nghi ngờ ít hơn 10.000 cá thể sinh sống hoang dã, một xu hướng sụt giảm số lượng.[1]

Trước đó, loài này được gọi là Báo gấm Borneo — một tên gọi được xuất bản bởi WWF tháng 3 năm 2007, trích dẫn lời tiến sỹ Stephen O'Brien thuộc Viện Ung thư Quốc gia Mỹ, "Kết quả nghiên cứu di truyền cho thấy rõ rằng loài báo gấm Borneo nên được coi là một loài riêng biệt".[4]

Báo gấm Borneo là loài mèo lớn nhất ở Borneo, và thân hình chắc nịch, nặng khoảng 12–25 kg. Răng nanh rất dài so với kích thước của nó, khoảng 5 cm.

Báo gấm Borneo có phân bố giới hạn trên các đảo của Indonesia, Borneo và Sumatra. Ở Borneo, chúng sống trong rừng nhiệt đới thấp, ở độ cao dưới 1.500 m. Ở Sumatra, chúng xuất hiện nhiều hơn trong vùng đồi núi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Hearn, A., Sanderson, J., Ross, J., Wilting, A., Sunarto, S. (2008). “Neofelis diardi”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ Buckley-Beason, V.A., Johnson, W.E., Nash, W.G., Stanyon, R., Menninger, J.C., Driscoll, C.A., Howard, J., Bush, M., Page, J.E., Roelke, M.E., Stone, G., Martelli, P., Wen, C., Ling, L.; Duraisingam, R.K., Lam, V.P., O'Brien, S.J. (2006). “Molecular Evidence for Species-Level Distinctions in Clouded Leopards”. Current Biology 16 (23): 2371–2376. doi:10.1016/j.cub.2006.08.066. PMID 17141620. 
  3. ^ Kitchener, A.C., Beaumont, M.A., Richardson, D. (2006). “Geographical Variation in the Clouded Leopard, Neofelis nebulosa, Reveals Two Species”. Current Biology 16 (23): 2377–2383. doi:10.1016/j.cub.2006.10.066. PMID 17141621. 
  4. ^ “New Species Declared: Clouded Leopard found on Borneo and Sumatra”. ScienceDaily. 15 tháng 3 2007. Truy cập 26 tháng 11 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]