Black Pink 2019 World Tour In Your Area

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Blackpink World Tour
"In Your Area"
Chuyến lưu diễn World của Black Pink
Album liên kếtSquare One
Square Two
Square Up
Kill This Love
Ngày bắt đầu10 tháng 11, 2018 (2018-11-10)
Ngày kết thúc14 tháng 7 năm 2019
Số chặng diễn6
Số buổi diễn
  • 21 tại châu Á
  • 7 tại Bắc Mĩ
  • 6 tại châu Âu
  • 2 tại châu Úc
  • Tổng cộng có 36 buổi diễn
Thứ tự buổi diễn của Black Pink
  • Black Pink Arena Tour
    (2018)
  • Blackpink World Tour (In Your Area)
    (2018–2020)

Black Pink 2019 World Tour In Your Area là World tour đầu tiên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Black Pink. Đây là tour vòng quanh thế giới lần đầu tiên của nhóm sau Japan Arena Tour và Seoul Arena Tour. Tour khởi động vào ngày 11 tháng 1 năm 2019 tại Bangkok, Thái Lan và sẽ đến các nước tại châu Đại Dương, châu Á, châu Âu và Nhật Bản.

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 12 tháng 9, YG Entertainment thông báo rằng nhóm sẽ tổ chức concert đầu tiên tại Seoul với tên gọi "Black Pink 2018 Tour [In Your Area] Seoul x BC Card" tại Olympic Gymnastics Arena.[1] Vào ngày 1 tháng 11, các buổi concert tại khu vực châu Á được thông báo và thông báo thêm sau đó.

Danh sách trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách trình diễn tại buổi diễn ở Seoul

Main Set
Act 1

  1. "Ddu-Du Ddu-Du"
  2. "Forever Young"
  3. "Stay" (Band Rearranged ver.)
  4. "Sure Thing" (Miguel cover)
  5. "Whistle"

Act 2

  1. "Clarity" (Zedd cover) (Jisoo Solo)
  2. "I Like It / Faded / Attention" (Lisa Solo)
  3. "Let It Be / You & I / Only Look At Me" (Rosé Solo)
  4. "Solo" (Jennie Solo)

Act 3

  1. "Kiss and Make Up" (Dua Lipa cover)
  2. "So Hot" (THEBLACKLABEL Remix) (Wonder Girls cover)
  3. "Really"
  4. "See U Later" (Extended Outro)

Act 4

  1. "Playing with Fire"
  2. "16 Shots" (Stefflon Don cover)
  3. "Boombayah"
  4. "As If It's Your Last"

Encore

  1. "Whistle" (Rock ver.)
  2. "Ddu-Du Ddu-Du" (Band ver.)
  3. "Stay" (Original ver.)
Danh sách biểu diễn ở châu Á

Main Set
Act 1

  1. "Ddu-Du Ddu-Du"
  2. "Forever Young" (Extended Intro)
  3. "Stay" (Remix ver.)
  4. "Whistle"

Act 2

  1. "Clarity" (Zedd cover) (Jisoo Solo)
  2. "Take Me / Swalla" (Lisa Dance Solo)
  3. "Let It Be / You & I / Only Look At Me" (Rosé Solo)
  4. "Solo" (Jennie Solo)

Act 3

  1. "Kiss and Make Up" (Dua Lipa cover)
  2. "So Hot" (THEBLACKLABEL Remix) (Wonder Girls cover)
  3. "Playing with Fire"
  4. "Really"
  5. "See U Later" (Extended Outro)

Act 4

  1. "16 Shots" (Stefflon Don cover)
  2. "Boombayah"
  3. "As If It's Your Last"

Encore

  1. "Ddu-Du Ddu-Du" (Reprise)
  2. "Stay"
Danh sách biểu diễn tại Bắc Mĩ và châu Âu

Main Set
Act 1

  1. "Ddu-Du Ddu-Du"
  2. "Forever Young"
  3. "Stay" (remixed version)
  4. "Whistle"

Act 2

  1. "Let It Be / You & I / Only Look At Me" (Rosé solo)
  2. "Take Me / Swalla" (Lisa solo dance number)
  3. "Clarity" (Zedd cover) (Jisoo solo)
  4. "Solo" (Jennie solo)

Act 3

  1. "Kill This Love"
  2. "Don't Know What to Do"
  3. "Kiss and Make Up"
  4. "Really"
  5. "See U Later"

Act 4

  1. "Playing with Fire"
  2. "Kick It"
  3. "Boombayah"
  4. "As If It's Your Last"

Encore

  1. "Ddu-Du Ddu-Du" (remixed version)
  2. "Hope Not"
Chú thích
  • Trong buổi diễn ở Los Angeles, nhóm trình diễn "Whistle (Acoustic ver.) thay cho phiên bản gốc. Trong buổi encore, "Stay" được trình diễn thay cho "Hope Not".
  • Trong show diễn đầu tiên ở Newark, Dua Lipa đã tham gia trình diễn "Kiss and Make Up" cùng với BlackPink.[2]
  • Trong show diễn ở Manchester, BlackPink đã có một số điều chỉnh trong màn trình diễn của nhóm tránh gây nên những ký ức đau buồn từ sự việc Vụ đánh bom tại Manchester Arena vào 2 năm trước, và cũng nhằm tôn trọng đến việc kỷ niệm 2 năm ngày vụ việc này xảy ra. Đặc biệt, "Ddu-Du Ddu-Du" được xóa khỏi danh sách trình diễn, lời bài hát của "Whistle" và vũ đạo "Kill This Love" đã được thay đổi. Trong phân encore, nhóm đã trình diễn "Stay" cho các nạn nhân đã thiệt mạn và những người bị ảnh hưởng bởi cuộc tấn công, màn trình diễn khác là "Don't Know What To Do" cũng đã được thêm vào.[3]

Ngày[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Đất nước Địa điểm Tham dự Doanh thu
Châu Á[4]
Ngày 10 tháng 11 năm 018 Seoul Hàn Quốc Olympic Gymnastics Arena Không có Không có
Ngày 11 tháng 11 năm 2018
Ngày 11 tháng 1 năm 2019 Bangkok Thái Lan IMPACT Arena 29,241[5] $4,231,009
Ngày 12 tháng 1 năm 2019
Ngày 13 tháng 1 năm 2019
Ngày 19 tháng 1 năm 2019 Jakarta Indonesia Indonesia Convention Exhibition 16,260 $2,160,298
Ngày 20 tháng 1 năm 2019
Ngày 26 tháng 1 năm 2019 Hồng Kông AsiaWorld-Arena 9,690 $1,331,229
Ngày 2 tháng 2 năm 2019 Manila Philippines Mall of Asia Arena 8,469 $1,651,297
Ngày 15 tháng 2 năm 2019 Singapore Singapore Indoor Stadium 8,076 $1,380,122
Ngày 23 tháng 2 năm 2019 Kuala Lumpur Malaysia Malawati Indoor Stadium 15,504 $2,133,735
Ngày 24 tháng 2 năm 2019
Ngày 3 tháng 3 năm 2019 Đài Bắc Đài Loan Linkou Arena 8,774 $1,211,700
Bắc Mĩ[6]
Ngày 17 tháng 4 năm 2019 Inglewood The Forum 12,245 $1,876,188
Ngày 24 tháng 4 năm 2019 Rosemont Allstate Arena 11,417 $1,815,062
Ngày 27 tháng 4 năm 2019 Hamilton Canada FirstOntario Centre 10,704 $1,34,093
Ngày 1 tháng 5 năm 2019 Newark Prudential Center 22,944[7] $3,219,636
Ngày 2 tháng 5 năm 2019
Ngày 5 tháng 5 năm 2019 Duluth Infinite Energy Center 9,180[8] $1,518,063[8]
Ngày 8 tháng 5 năm 2019 Fort Worth Fort Worth Convention Center 9,107 $1,321,716
Châu Âu[9]
Ngày 18 tháng 5 năm 2019 Amsterdam Hà Lan AFAS Live Không có Không có
Ngày 21 tháng 5 năm 2019 Manchester Anh Manchester Arena 5,424[8] $682,256[8]
Ngày 22 tháng 5 năm 2019 London SSE Arena 9,968[8] $1,421,480[8]
Ngày 24 tháng 5 năm 2019 Berlin Đức Max-Schmeling-Halle 7,722[10] $1,159,480
Ngày 26 tháng 5 năm 2019 Paris Pháp Zénith Paris 6,224[11] $915,475
Ngày 28 tháng 5 năm 2019 Barcelona Tây Ban Nha Palau Sant Jordi Không có Không có
Châu Á
Ngày 8 tháng 6 năm 2019 Ma Cao Cotai Arena 10,081[12] $1,648,814
Châu Úc[13]
Ngày 13 tháng 6 năm 2019 Melbourne Úc Rod Laver Arena 12,173 $1,191,196
Ngày 15 tháng 6 năm 2019 Sydney Qudos Bank Arena 14,317[14] $1,542,850[14]
Châu Á (Encore)
Ngày 12 tháng 6 năm 2019 Bangkok Thái Lan IMPACT Arena 28,776[15] $4,284,344
Ngày 13 tháng 6 năm 2019
Ngày 14 tháng 6 năm 2019
Châu Á (Nhật Bản)[16]
Ngày 4 tháng 12 năm 2019 Tokyo Nhật Bản Tokyo Dome CTB CTB
Ngày 4 tháng 1 năm 2020 Osaka Kyocera Dome
Ngày 5 tháng 1 năm 2020
Ngày 4 tháng 2 năm 2020 Fukuoka Fukuoka Dome
Tổng cộng 266,292 $38,130,043

Nhân viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghệ sĩ: Jisoo, Jennie, Rosé, Lisa
  • Ban nhạc:
    • Omar Dominick (Bass)
    • Dante Jackson (Keyboard)
    • Justin Lyons (Guitar)
    • Bennie Rodgers II (Drums)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Black Pink Announces Korea Concert Dates”. 
  2. ^ Tan, Pakkee. “Dua Lipa Made a Surprise Appearance at BLACKPINK's Newark Concert”. E! News. E! Entertainment Television. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019. 
  3. ^ Freeth, Becky. “BLACKPINK pay homage to Ariana Grande concert victims as they kick off UK tour at Manchester Arena”. Metro News. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2019. 
  4. ^ “Black Pink to greet Korean Fans”. 
  5. ^ “블랙핑크, 아시아 투어 마무리…이제부터 북미·유럽·호주로 확대” (bằng tiếng Hàn). 일간스포츠. 4 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ Herman, Tamar (11 tháng 2 năm 2019). “BLACKPINK Set North American 'In Your Area' Tour Dates”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2019. 
  7. ^ “K-Pop Superstars Blackpink Touch Down on the East Coast With "Dream Come True" Concert' (bằng tiếng Anh). THR. 2 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019. 
  8. ^ a ă â b c d “Current Boxscore | Billboard”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  9. ^ Reilly, Nick (28 tháng 1 năm 2019). “BLACKPINK announce UK and European tour dates”. NME. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2019. 
  10. ^ Borcholte, Andreas (25 tháng 5 năm 2019). “Hammer, diese Herzchen”. Spiegel Online (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2019. 
  11. ^ Hermant, Louise. “La K-pop de BlackPink triomphe à Paris”. La DH. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019. 
  12. ^ “BLACKPINK世巡澳门场,Jennie因身体不适缺席安可”. idol001. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  13. ^ Stickler, Jon (25 tháng 2 năm 2019). “BLACKPINK Add Australian Dates To In Your Area Tour”. Stereoboard.com. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019. 
  14. ^ a ă “Billboard Current Boxscore – Blackpink In Your Area World Tour in Sydney”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2019. 
  15. ^ “BLACKPINK在曼谷举办的安可演唱会,为粉墨历时6个月的世界巡演之旅画上了圆满的句号!” (bằng tiếng zh-cn). idol001. 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019. 
  16. ^ Stickler, Jon (15 tháng 4 năm 2019). “BLACKPINK、世界4大陸を周るワールドツアーの日本公演が"東京・大阪・福岡" の3大ドームで開催決定!!”. avexnet.jp. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2019.