Cúp bóng đá Ukraina 2011–12

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cúp bóng đá Ukraina 2011–12
Thông tin
Số đội58
Vô địchShakhtar Donetsk
Á quânMetalurh Donetsk
Thống kê
Số trận53
Số bàn thắng130 (2.45 bàn/trận)
Vua phá lướiBrasil Maicon - 5

Cúp bóng đá Ukraina 2011–12 là mùa giải thứ 21 của giải đấu bóng đá loại trực tiếp hàng năm ở Ukraina, và là mùa giải thứ 4 với tên gọi DATAGROUP – Football Ukraine Cup.

Giải Cúp khởi tranh với hai vòng loại, trước khi vòng Một diễn ra với sự có mặt của các đội thuộc Giải vô địch quốc gia. Lễ bốc thăm cả hai vòng loại diễn ra vào ngày 7 tháng Bảy 2011.[1] Vòng loại thứ nhất bao gồm các đội từ Druha Liha và các đội vào chung kết Cúp nghiệp dư. Vòng loại thứ hai có sự tham gia của các đội từ Persha Liha. Các đội thắng vòng loại thứ hai, gồm 16 đội, bước vào vòng Một hoặc Vòng 32 đội nơi có sự tham gia của các đội từ Giải vô địch quốc gia. Đội vô địch được quyền tham gia vòng play-off[2] của UEFA Europa League 2012–13.

Shakhtar Donetsk là đương kim vô địch của Cúp bóng đá Ukraina và là đội bóng thuộc Giải vô địch quốc gia sẽ tham dự từ Vòng 32 đội. Shakhtar Donetsk bảo vệ thành công chức vô địch khi đánh bại FC Metalurh Donetsk 2-1 trong trận chung kết.[3]

Phân bổ đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Có 58 đội tham dự Cúp bóng đá Ukraina mùa này.

Phân phối[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng tham gia vòng này Đội bóng vượt qua vòng trước
Vòng loại thứ nhất
(20 đội)
Vòng loại thứ hai
(32 đội)
  • 10 đội thắng từ vòng loại thứ nhất
Vòng đấu chính
(32 đội)
  • 16 đội thắng từ vòng loại thứ hai

Ngày thi đấu và bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các lễ bốc thăm đều diễn ra tại trụ sở FFU (Building of Football) ở Kiev.

Giai đoạn Vòng đấu Ngày bốc thăm Ngày thi đấu
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 7 tháng 7 năm 2011 16 tháng 7 năm 2011
Vòng loại thứ hai 16–17 20 tháng Tám11
Vòng đấu chính Vòng 32 đội 8 tháng 9 năm 2011 21 tháng 9 năm 2011
Vòng 16 đội 13 tháng 10 năm 2011 26 tháng 10 năm 2011
Tứ kết 15 tháng 3 năm 2012 11 tháng 4 năm 2012
Bán kết 12 tháng 4 năm 2012 27–28 tháng 4 năm 2012
Chung kết 6 tháng 5 năm 2012 tại NSC “Olimpiyskiy”, Kiev

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ nhất (1/64)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng này có sự tham gia của 18 đội từ Druha Liha, các đội vào chung kết của Cúp bóng đá nghiệp dư Ukraina. Các trận đấu diễn ra vào ngày 16 tháng 7 năm 2011.[4]

Dynamo Khmelnytskyi (2L) 0 – 1 (2L) Shakhtar Sverdlovsk
Real Pharm Yuzhne (2L) 2 – 5 (2L) Stal Dniprodzerzhynsk
Berehvydeyk Berehove (AM) 1 – 0 (2L) Krystal Kherson
Slavutych Cherkasy (2L) 1 – 0 (2L) Myr Hornostayivka
UkrAhroKom Pryiutivka (2L) 2 – 1 (2L) Avanhard Kramatorsk
Hirnyk-Sport Komsomolsk (2L) 1 – 1 (h.p.), p. 3–5 (2L) Hirnyk Kryvyi Rih
SKAD-Yalpuh Bolhrad (2L) 1 – 2 (2L) Skala Stryi
Makiyivvuhillya Makiyivka (2L) bye(1)
Slovkhlib Slovyansk (AM) bye(2)
Desna Chernihiv (2L) bye(3)
Ghi chú:

^(1) Makiyivvuhillya Makiyivka được bốc thăm đá sân khách với Bastion Illichivsk nhưng họ bỏ cuộc khỏi thứ hạng chuyên nghiệp trước mùa giải 2011–12.[5] Makiyivvuhillya Makiyivka đi thẳng vào vòng tiếp theo.

^(2) Slovkhlib Slovyansk được bốc thăm đá sân nhà với Zhytychi Zhytomyr nhưng họ không được chứng nhận và không được cho phép tham gia bởi PFL.[5] Slovkhlib Slovyansk đi thẳng vào vòng tiếp theo.

^(3) Desna Chernihiv được bốc thăm đá sân nhà với Nyva Ternopil nhưng họ bỏ cuộc khỏi giải vì họ không được chứng nhận và đang đợi từ PFL.[5] Desna Chernihiv đi thẳng vào vòng tiếp theo.

Vòng loại thứ hai (1/32)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng này có sự tham gia của tất cả 17 đội từ Persha Liha (ngoại trừ Dynamo-2 Kyiv) và 5 đội xếp hạt giống cao nhất với các đội được miễn đấu đến từ Druha Liha. Các đội này được bốc thăm với 7 đội thắng ở Vòng loại thứ nhất. Các trận đấu vòng loại thứ hai diễn ra vào ngày 17 20 tháng Tám11.[4]

Bukovyna Chernivtsi (1L) 3 – 2(4) (1L) Olimpik Donetsk
Tytan Armyansk (1L) w/o(5) (1L) Nyva Vinnytsia
UkrAhroKom Pryiutivka (2L) 0 – 1 (h.p.) (1L) Metalurh Zaporizhya
Shakhtar Sverdlovsk (2L) 4 – 1 (2L) Slavutych Cherkasy
Stal Alchevsk (1L) 0 – 1 (1L) FC Sevastopol
Slovkhlib Slovyansk (AM) 1 – 0 (1L) FC Odesa
Prykarpattya Ivano-Frankivsk (2L) 1 – 2 (2L) FC Poltava
Desna Chernihiv (2L) 0 – 2 (1L) Enerhetyk Burshtyn
Stal Dniprodzerzhynsk (2L) 1 – 0 (2L) Makiyivvuhillya Makiyivka
Hoverla-Zakarpattya Uzhhorod (1L) 1 – 0 (1L) Helios Kharkiv
Kremin Kremenchuk (2L) 2 – 0 (2L) Hirnyk Kryvyi Rih
Skala Stryi (2L) 0 – 2 (1L) Arsenal Bila Tserkva
Berehvydeyk Berehove (AM) 1 – 0 (1L) Naftovyk-Ukrnafta Okhtyrka
FC Sumy (2L) 3 – 1 (1L) Krymteplytsya Molodizhne
FC Lviv (1L) 1 – 3 (1L) Zirka Kirovohrad
Enerhiya Nova Kakhovka (2L) 0 – 4 (1L) MFK Mykolaiv

Ghi chú:

^(4) Trận đấu diễn ra vào ngày 16 20 tháng Tám11.

^(5) Trận đấu không diễn ra. Nyva Vinnytsia thông báo cho PFL rằng đội bóng gặp khó khăn tài chính và không thể đến tham dự trận đấu cúp với Tytan Armyansk.[6]

Cặp đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các cặp đấu cho mỗi vòng không được biết từ đầu.

Round 32 Vòng Một6 Quarterfinals Semifinals Final
               
2L FC Sumy 1p
1L Zirka Kirovohrad 1
2L FC Sumy 1
PL Zorya Luhansk 3
AM Slovkhlib Slovyansk 0
PL Zorya Luhansk 2
PL Zorya Luhansk 0
PL Metalurh Donetsk 1*
PL Metalurh Donetsk 2
PL Tavriya Simferopol 0
PL Metalurh Donetsk 4
PL Kryvbas Kryvyi Rih 0
1L Arsenal Bila Tserkva 2
PL Kryvbas Kryvyi Rih 3*
PL Metalurh Donetsk 0p
PL Karpaty Lviv 0
2L FC Poltava 0
PL Karpaty Lviv 1
PL Karpaty Lviv 1
PL Metalist Kharkiv 0
AM Berehvydeyk Berehove 0
PL Metalist Kharkiv 3
PL Karpaty Lviv 2
PL Chornomorets Odesa 1
2L Stal Dniprodzerzhynsk 2
1L PFC Sevastopol 1
2L Stal Dniprodzerzhynsk 0
PL Chornomorets Odesa 4
1L Enerhetyk Burshtyn 0
PL Chornomorets Odesa 1
PL Metalurh Donetsk 1
PL Shakhtar Donetsk 2*
1L Bukovyna Chernivtsi 2
PL Obolon Kyiv 1
1L Bukovyna Chernivtsi 0
PL Arsenal Kyiv 2
PL Arsenal Kyiv 5
PL PFC Oleksandria 0
PL Arsenal Kyiv 0
PL Volyn Lutsk 1*
PL Volyn Lutsk 7
PL Illichivets Mariupol 1
PL Volyn Lutsk 3*
PL Dnipro Dnipropetrovsk 2
1L Tytan Armyansk 0
PL Dnipro Dnipropetrovsk 1
PL Volyn Lutsk 3
PL Shakhtar Donetsk 4
1L Metalurh Zaporizhya 1
1L Hoverla-Zak. Uzhhorod 0
1L Metalurh Zaporizhya 3
PL Vorskla Poltava 0
1L MFK Mykolaiv 0
PL Vorskla Poltava 2
1L Metalurh Zaporizhya 0
PL Shakhtar Donetsk 1
2L Kremin Kremenchuk 2
PL Dynamo Kyiv 3
PL Dynamo Kyiv 2
PL Shakhtar Donetsk 3
2L Shakhtar Sverdlovsk 0
PL Shakhtar Donetsk 2

Ghi chú:

  • Dấu (*) ở tỉ số có nghĩa rằng một đội giành chiến thắng ở hiệp phụ.

Vòng 32 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng này có sự tham gia của tất cả 16 đội từ Giải vô địch quốc gia. Các đội này cùng với 16 đội thắng ở vòng trước bao gồm 9 đội từ Giải hạng nhất, 5 đội từ Giải hạng nhì, và hai đại diện ở Amateur League được bốc thăm ở vòng này. Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 8 tháng 9 năm 2011[7] và được thực hiện bởi Anatoliy Kon'kov được mời bởi Giải vô địch quốc gia.[8] Các trận đấu diễn ra vào ngày 21 tháng 9 năm 2011.


Tytan Armyansk (1L) 0 – 1 (PL) Dnipro Dnipropetrovsk
Chi tiết (uk) Matheus Bàn thắng 69'
Khimik Stadium, Armyansk
Khán giả: 2,100
Trọng tài: Hennadiy Makhno

FC Poltava (2L) 0 – 1 (PL) Karpaty Lviv
Chi tiết (uk) Gómez Bàn thắng 73'
Lokomotyv Stadium, Poltava
Khán giả: 2,500
Trọng tài: Ivan Bondar

Shakhtar Sverdlovsk (2L) 0 – 2 (PL) Shakhtar Donetsk
Chi tiết (uk) Alan Bàn thắng 31'
Moreno Bàn thắng 42'
Hariushkin Stadium, Sverdlovsk
Khán giả: 7,750
Trọng tài: Serhiy Skrypak

Kremin Kremenchuk (2L) 2 – 3 (PL) Dynamo Kyiv
Sumtsov Bàn thắng 60'
Vovchenko Bàn thắng 88'
Chi tiết (uk) Rybalka Bàn thắng 14'
Adi Bàn thắng 15'
Dudu Bàn thắng 46'
Khán giả: 2,200
Trọng tài: Konstiantyn Trukhanov

Berehvydeyk Berehove (AM) 0 – 3 (PL) Metalist Kharkiv
Chi tiết (uk) Cristaldo Bàn thắng 44'
Tkachyov Bàn thắng 45+1'
Budnik Bàn thắng 74'
Druzhba Stadium, Berehove
Khán giả: 5,000
Trọng tài: Andriy Kuzmin

Stal Dniprodzerzhynsk (2L) 2 – 1 (1L) PFC Sevastopol
Aliev Bàn thắng 23'
Haranyan Bàn thắng 44'
Chi tiết (uk) Chepurnenko Bàn thắng 13'
Metalurh Stadium, Dniprodzerzhynsk
Khán giả: 2,200
Trọng tài: Serhiy Skyrda

Bukovyna Chernivtsi (1L) 2 – 1 (PL) Obolon Kyiv
Basov Bàn thắng 23'
Semenyuk Bàn thắng 52'
Chi tiết (uk) Barylko Bàn thắng 65'
Khán giả: 9,125
Trọng tài: Oleksandr Bilokur

Slovkhlib Slovyansk (AM) 0 – 2 (PL) Zorya Luhansk
Chi tiết (uk) Lipartia Bàn thắng 16'
Bilyi Bàn thắng 46'
Khimik Stadium, Sloviansk
Khán giả: 4,800
Trọng tài: Andriy Kutakov

MFK Mykolaiv (1L) 0 – 2 (PL) Vorskla Poltava
Chi tiết (uk) Hromov Bàn thắng 40'
Osypenko Bàn thắng 56'
Khán giả: 8,000
Trọng tài: Andriy His'ko

Enerhetyk Burshtyn (1L) 0 – 1 (PL) Chornomorets Odesa
Chi tiết (uk) Fontanello Bàn thắng 31'
Enerhetyk Stadium, Burshtyn
Khán giả: 2,800
Trọng tài: Oleksandr Bondar

Arsenal Bila Tserkva (1L) 2 – 3 (h.p.) (PL) Kryvbas Kryvyi Rih
Slavov Bàn thắng 11'
Leonov Bàn thắng 73'
Chi tiết (uk) Valeyev Bàn thắng 45+1'
Bartulović Bàn thắng 83'
Fedorchuk Bàn thắng 120'
Labor Reserve, Bila Tserkva
Khán giả: 5,000
Trọng tài: Vitaliy Dyadenko

Arsenal Kyiv (PL) 5 – 0 (PL) PFC Oleksandria
Maksymov Bàn thắng 45'52'
Homenyuk Bàn thắng 66'
Mikoliūnas Bàn thắng 85'
Shatskikh Bàn thắng 90+3'
Chi tiết (uk)
Khán giả: 3,446
Trọng tài: Oleksandr Ivanov

FC Sumy (2L) 1 – 1 (h.p.)
pen. 3–2
(1L) Zirka Kirovohrad
Mel'nyk Bàn thắng 82' Chi tiết (uk) Hololobov Bàn thắng 54'
Khán giả: 5,100
Trọng tài: Oleksiy Drachov

Metalurh Donetsk (PL) 2 – 0 (PL) Tavriya Simferopol
Soares Bàn thắng 14'
Mário Sérgio Bàn thắng 40'
Chi tiết (uk)
Khán giả: 2,000
Trọng tài: Mykhailo Rodionenko

Volyn Lutsk (PL) 7 – 1 (PL) Illichivets Mariupol
Skoba Bàn thắng 19'
Maicon Bàn thắng 41'68'
Maslo Bàn thắng 58'
RamonBàn thắng 67'74'
Sharpar Bàn thắng 89'
Chi tiết (uk) Okriashvili Bàn thắng 62'
Khán giả: 3,200
Trọng tài: Yaroslav Kozyk

Metalurh Zaporizhya (1L) 1 – 0 (1L) Hoverla-Zakarpattia Uzhhorod
Matheus Bàn thắng 64' Chi tiết (uk)
Khán giả: 6,000
Trọng tài: Andriy Lisakovskiy

Ghi chú:

^(6) Arsenal Kyiv sử dụng Lobanovskyi Dynamo Stadium làm sân nhà suốt mùa giải nhưng lai chuyển sang Obolon Arena để đá trận cúp.[9]

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng này có sự tham gia của các đội thắng ở vòng trước. Giải vô địch quốc gia có 12 đội, Giải hạng nhất - 2, và Giải hạng nhì - 2. Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 13 tháng Mười 2011[10] và được thực hiện bởi cựu cầu thủ Metalist Kharkiv Ihor Yakubovskiy, được mời bởi Giải vô địch quốc gia.[11] Các trận đấu diễn ra vào ngày 26 tháng 10 năm 2011. Các đội vào chung kết mùa trước Dynamo Kyiv và Shakhtar Donets'k được bốc thăm thi đấu với nhau với đội đương kim vô địch chiếm ưu thế.


Stal Dniprodzerzhynsk (2L) 0 – 4 (PL) Chornomorets Odesa
Chi tiết (uk) Ţîgîrlaş Bàn thắng 11'32'
Fontanello Bàn thắng 35'
de Matos Bàn thắng 69'
Metalurh Stadium, Dniprodzerzhynsk
Khán giả: 2,500
Trọng tài: Konstiantyn Trukhanov

Bukovyna Chernivtsi (1L) 0 – 2 (PL) Arsenal Kyiv
Chi tiết (uk) Mazilu Bàn thắng 67'90+1'
Khán giả: 10,000
Trọng tài: Vitaliy Dyadenko

Metalurh Donetsk (PL) 4 – 0 (PL) Kryvbas Kryvyi Rih
Checher Bàn thắng 12'
Mário Sérgio Bàn thắng 42' (ph.đ.)
Traoré Bàn thắng 55'73'
Chi tiết (uk)
Khán giả: 1,500
Trọng tài: Yuriy Mozharovskiy

Volyn Lutsk (PL) 3 – 2 (h.p.) (PL) Dnipro Dnipropetrovsk
Goeber Bàn thắng 17'
Sharpar Bàn thắng 82'
Ramon Bàn thắng 92' (ph.đ.)
Chi tiết (uk) Konoplianka Bàn thắng 36' (ph.đ.)
ZozulyaBàn thắng 38'
Khán giả: 7,580
Trọng tài: Serhiy Lysenchuk

FC Sumy (2L) 1 – 3 (PL) Zorya Luhansk
Hrachov Bàn thắng 14' Chi tiết (uk) Lazarovych Bàn thắng 36'
Silyuk Bàn thắng 74'
Milko Bàn thắng 90+4'
Khán giả: 8,750
Trọng tài: Ivan Bodnar

Metalurh Zaporizhya (1L) 3 – 0 (PL) Vorskla Poltava
Junior Bàn thắng 26'
Rudyka Bàn thắng 63'
Pisotskyi Bàn thắng 85'
Chi tiết (uk)
Khán giả: 7,200
Trọng tài: Andriy Kuz'min

Karpaty Lviv (PL) 1 – 0 (PL) Metalist Kharkiv
Milošević Bàn thắng 59' Chi tiết (uk)
Khán giả: 27,000
Trọng tài: Serhiy Dankovskiy

Dynamo Kyiv (PL) 2 – 3 (PL) Shakhtar Donetsk
Yarmolenko Bàn thắng 41'
Milevskiy Bàn thắng 90+4'
Chi tiết (uk) Eduardo Bàn thắng 9'88'
Teixeira Bàn thắng 31'
Khán giả: 16,000
Trọng tài: Anatoliy Abdula

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng này có sự tham gia của các đội thắng từ vòng trước. Giải vô địch quốc gia có 7 đội và Giải hạng nhất có 1 đội. Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 15 tháng 3 năm 2012 [12] và được thực hiện bởi cựu huấn luyện viên Dynamo và đội tuyển quốc gia Ukraina Yozhef Sabo.[13] Các trận đấu diễn ra vào ngày 11 tháng 4 năm 2012.


Metalurh Zaporizhya (1L) 0 – 1 (PL) Shakhtar Donetsk
Chi tiết Mkhitaryan Bàn thắng 79'
Khán giả: 11,700
Trọng tài: Andriy Kuzman

Arsenal Kyiv (PL) 0 – 1 (h.p.) (PL) Volyn Lutsk
Chi tiết Maicon Bàn thắng 105'
Khán giả: 2,895
Trọng tài: Dmytro Zhukov

Zorya Luhansk (PL) 0 – 1 (h.p.) (PL) Metalurh Donetsk
Chi tiết Idahor Bàn thắng 108' (l.n.)
Khán giả: 12,000
Trọng tài: Kostyantyn Trukhanov

Karpaty Lviv (PL) 2 – 1 (PL) Chornomorets Odesa
Hladkyi Bàn thắng 8'
Danilo Avelar Bàn thắng 71'
Chi tiết Bakaj Bàn thắng 83'
Khán giả: 18,500
Trọng tài: Oleksandr Ivanov

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng này có sự tham gia của các đội thắng từ vòng trước. Các đội tham gia đều đến từ Giải vô địch quốc gia. Lễ bốc thăm diễn ra vào ngày 12 tháng Tư 2012[14] và được thực hiện bởi trọng tài người Ukraina Viktor Derdo. Đội thắng ở trận Metalurh-Karpaty sẽ là đội nhà của Cúp bóng đá Ukraina.


Volyn Lutsk (PL) 3 – 4 (PL) Shakhtar Donetsk
Maicon Bàn thắng 35' (ph.đ.)90+2'
Ramon Bàn thắng 84'
Chi tiết Teixeira Bàn thắng 24'
Fernandinho Bàn thắng 37' (ph.đ.)
Adriano Bàn thắng 60' (ph.đ.)
Douglas Costa Bàn thắng 90'
Khán giả: 12,080
Trọng tài: Vitaliy Hodulyan

Metalurh Donetsk (PL) 0 – 0 (h.p.)
pen. 7 – 6
(PL) Karpaty Lviv
Chi tiết
Khán giả: 3,600
Trọng tài: Yuriy Moseichuk

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng này có sự tham gia của các đội thắng từ vòng trước. Các đội bóng đến từ Giải vô địch quốc gia. Trận chung kết diễn ra vào ngày 6 tháng 5 năm 2012.[15]


Metalurh Donetsk (PL) 1 – 2 (h.p.) (PL) Shakhtar Donetsk
Morozyuk Bàn thắng 68' Chi tiết Teixeira Bàn thắng 23'
KucherBàn thắng 104'
Khán giả: 47,314
Trọng tài: Anatoliy Abdula (Kharkiv)

Danh sách ghi bàn nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách này bao gồm cả các bàn thằng ở vòng loại và các vòng chính từ Vòng 32 đội.

Cầu thủ Số bàn thắng Đội bóng
Brasil Maicon Pereira
5 (1)
Volyn Lutsk
Brasil Ramon Lopes
4 (1)
Volyn Lutsk
Ukraina Seykhan Aliyev
3
Stal Dniprodzerzhynsk
Ukraina Hryhoriy Haranyan
3
Stal Dniprodzerzhynsk
Brasil Alex Teixeira
3
Shakhtar Donetsk
Croatia Eduardo da Silva
2
Shakhtar Donetsk
Argentina Pablo Fontanello
2
Chornomorets Odessa
Ukraina Andriy Holovchenko
2
Olimpik Donetsk
Ukraina Ruslan Hunchak
2
Bukovyna Chernivtsi
Ukraina Vladyslav Korobkin
2
Shakhtar Sverdlovsk
Ukraina Serhiy Kostyuk
2
Arsenal Bila Tserkva

Continued:

Cầu thủ Số bàn thắng (Pen.) Đội bóng
Ukraina Oleksandr Maksymov
2
Arsenal Kyiv
România Yonuts Mazilu
2
Arsenal Kyiv
Ukraina Ihor Melnyk
2
Sumy
Ukraina Vyacheslav Sharpar
2
Volyn Lutsk
Ukraina Yuriy Skorokhod
2
Poltava
Moldova Igor Ţîgîrlaş
2
Chornomorets Odessa
Mali Dramane Traoré
2
Metalurh Donetsk
Ukraina Mykyta Vovchenko
2
Kremin Kremenchuk
Bồ Đào Nha Mário Sérgio
2 (1)
Metalurh Donetsk

Ghi chú:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “7 липня 2011 року відбудеться жеребкування першого та другого попередніх етапів розіграшу Кубка України сезону 2011-2012 років” [Draw for the 2 preliminary rounds of the Ukrainian Cup will take place on tháng Bảy 7, 2011]. PFL (bằng tiếng Ucraina). Ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ 2012/13 Access list Bert Kassies' Site
  3. ^ “Shakhtar keep hold of Cúp bóng đá Ukraina”. UEFA.com. Ngày 7 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ a ă Відбулося жеребкування попередніх етапів Кубка України сезону 2011-2012 років [The draw for the preliminary rounds of the Ukrainian Cup for 2011–12 were held]. Liên đoàn bóng đá chuyên nghiệp Ukraina (bằng tiếng Ucraina). Ngày 7 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ a ă â Кубке Украины тернопольская "Нива" не сыграет [Nyva Ternopil will not compete in the Ukrainian Kubok] (bằng tiếng Nga). football.ua. Ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  6. ^ "Титан" автоматически вышел в 1\16 финала Кубка Украины [Tytan automatically advance to the 1/16 Round of the Cúp bóng đá Ukraina] (bằng tiếng Nga). football.ua. Ngày 16 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ “8 вересня відбудеться жеребкування 1/16 фіналу розіграшу Датагруп Кубка України” [The draw for the Vòng 32 đội of the Ukrainian Cup will take place tháng Chín 8th] (bằng tiếng Ucraina). Liên đoàn bóng đá chuyên nghiệp Ukraina. Ngày 2 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2011. 
  8. ^ Пари 1/16 фіналу Датагруп Кубка Українии [Pairs for the Vòng 32 đội of the Cúp bóng đá Ukraina] (bằng tiếng Ucraina). FPL. Ngày 8 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2011. 
  9. ^ "Арсенал" и "Александрия" сыграют на "Оболони" [Arsenal và Oleksandriya to play at Obolon]. FC Arsenal web-site (bằng tiếng Nga). ua-football.com. Ngày 19 tháng 9 năm 2011. 
  10. ^ Жеребкування Кубка України – 13 жовтня [The draw for the Ukrainian Cup - tháng Mười 13th]. Karpaty Lviv official website (bằng tiếng Ucraina). ua-football.com. Ngày 29 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  11. ^ Володар Кубка СРСР – почесний гість жеребкування! [Winner of the Soviet Cup - Honorable guest] (bằng tiếng Ucraina). Giải vô địch quốc gia. Ngày 11 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  12. ^ Жеребкування Датагруп Кубка України – 15 березня [The draw for the Ukrainian Cup - tháng Ba 15]. FPL (bằng tiếng Ucraina). ua-football.com. Ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2012. 
  13. ^ Состоялась жеребьевка 1/4 финала Датагруп Кубка Украины [Draw for the quarterfinals of the Ukrainian Cup has taken place]. FPL (bằng tiếng Ucraina). ua-football.com. Ngày 15 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2012. 
  14. ^ (tiếng Nga) Состоялась жеребьевка 1/2 финала Датагруп Кубка Украины (The draw of the semifinals of the Datagroup Cup of Ukraine took place)
  15. ^ Офіційно. Кубковий фінал – у Києві [Officially. The cup final - in Kyiv.]. FPL (bằng tiếng Ucraina). ua-football.com. Ngày 10 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Bóng đá Ukraina 2011–12 Bản mẫu:Bóng đá châu Âu (UEFA) 2011–12