Eunha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Eunha (ca sĩ))
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jung.
Eunha
191225 SBS 가요대전 포토월 은하 (3).jpg
Eunha vào tháng 12 năm 2019
Tên bản ngữ정은비
SinhJung Eun-bi
30 tháng 5, 1997 (23 tuổi)
Geumcheon-gu, Seoul, Hàn Quốc[1]
Học vịTrường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2015–nay
Chiều cao1,63 m (5 ft 4 in)
Tôn giáoTin lành
Trang webInstagram
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Hãng đĩaSource Music
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữJung Eun-bi
McCune–ReischauerChŏng Ŭnpi
Hán-ViệtĐinh Ân Phi
Tên nghệ danh
Hangul
Romaja quốc ngữEunha
McCune–ReischauerŬnha

Jung Eun-bi (Hangul: 정은비; sinh ngày 30 tháng 5 năm 1997), thường được biết đến với nghệ danh Eunha (Hangul: 은하), là một nữ ca sĩnhạc sĩ người Hàn Quốc. Cô là thành viên của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc GFriend.[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Eunha sinh ngày 30 tháng 5 năm 1997 tại Geumcheon-gu, Seoul, Hàn Quốc,[3] là con út trong một gia đình có 3 anh chị em. Cô từng là một diễn viên nhí và đã có một vai diễn trong bộ phim truyền hình năm 2007, The Clinic for Married Couples: Love and War của KBS.[4] Khi cô 7 tuổi, cô được chẩn đoán mắc bệnh hội chứng mô bào (LCH). Sau đó, cô tiếp tục điều trị căn bệnh này và được yêu cầu phải xét nghiệm máu thường xuyên cho đến khi cô học lớp 6 ở trường tiểu học. Cuối cùng, nó đã được chữa trị thành công và bác sĩ khẳng định rằng tình trạng bệnh của cô sẽ không có khả năng tái phát.[5] Cô theo học Trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul và đã tốt nghiệp vào tháng 2 năm 2016 cùng với thành viên Yuju.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Eunha từng là thực tập sinh tại Big Hit EntertainmentLOEN Entertainment trước khi gia nhập Source Music vào mùa hè năm 2014. Cô là thành viên cuối cùng được chọn làm thành viên của GFriend chỉ sau 2 tháng làm thực tập sinh tại Source Music.

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 15 tháng 1 năm 2015, Eunha đã ra mắt với tư cách là thành viên của GFriend, cùng với mini album đầu tay mang tên Season of Glass. Cô từng góp giọng trong đĩa đơn "Han River at Night" của Pro C, được phát hành vào ngày 21 tháng 10 năm 2015.[6] Bản phát hành solo đầu tiên của Eunha là bài hát "Don't Come to Farewell", nhạc phim cho bộ phim truyền hình Lục long tranh bá của SBS. Nó được phát hành vào ngày 7 tháng 3 năm 2016.[7]

Cô đã đóng một vai nhỏ trong bộ phim truyền hình trực tuyến Oh My God! Tip của MBC MBig TV, cùng với Park Kyung của Block B.[8] Sau đó, Eunha đã hợp tác với Park Kyung trong đĩa đơn "Inferiority Complex", được phát hành ngày 25 tháng 5 năm 2016.[9][10]

Bản phát hành solo thứ hai của cô là bài hát "Love-ing", nhạc phim cho bộ phim truyền hình Nhiệt độ tình yêu của SBS. Nó được phát hành vào ngày 2 tháng 10 năm 2017.[11]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Góp giọng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Năm Vị trí cao nhất Doanh số Album
Cờ Hàn Quốc

Gaon
[12]

"Han River at Night"
(밤에 본 한강)
(Pro C với Eunha)
2015 Không có Đĩa đơn không có trong album
"Inferiority Complex"
(자격지심)
(Park Kyung với Eunha)
2016 3 Notebook
"Chemistry"
(케미)
(MC Mong với Eunha)
28 U.F.O (Utter Force On)

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Năm Vị trí cao nhất Doanh số Album
Cờ Hàn Quốc

Gaon
[12]

"Firefly"
(Hwang Chi-yeul và Eunha)
2016 88 Fall in, girl Vol. 1
"Taxi"
(Sunny Girls (Eunha, YooA, Cheng Xiao, Nayoung và Nancy))
Không có Inkigayo Music Crush Part 2
"Hold Your Hand"
(왼손 오른손)
(Chunji và Eunha)
2017 Đĩa đơn không có trong album
"Blossom"
(Ravi và Eunha)
2019 67 Đĩa đơn không có trong album
"—" biểu thị các bản phát hành không có trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên bài hát Năm Vị trí cao nhất Doanh số Album
Cờ Hàn Quốc

Gaon
[12]

"Don't Come to Farewell"
(이별로 오지마)
2016 98 Six Flying Dragons OST Part 7
"Love-ing"
(사랑 ing)
2017 82 Temperature of Love OST Part 2
"You Look Nice Today"
(오늘따라 예쁘다)
(với Yoon Ddan Ddan)
Không có The Package OST Part 5
"Hope" (희망) Không có Grand Chase for Kakao OST
"So In Love" 2018 Không có Lovely Horribly OST Part 4
"Tell me"
(말해줘요)
2019 Không có The Crowned Clown OST Part 3
"Mr. Stranger" (với Kisum) Không có My Absolute Boyfriend OST Part 3
"—" biểu thị các bản phát hành không có trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Danh sách phim và chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Kênh Ghi chú
2007 The Clinic for Married Couples: Love and War Im Su-young KBS2 Hoạt động dưới tên Jung Eun-bi
2016 Oh My God! Tip Chính mình MBC MBig TV Phim truyền hình trực tuyến

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Mnet Asian Music Awards (MAMA)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 "Inferiority Complex" (Park Kyung với Eunha) Màn hợp tác xuất sắc nhất Đề cử
Bài hát của năm Đề cử

Melon Music Awards (MMA)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2016 "Inferiority Complex" (Park Kyung với Eunha) Rap/Hip Hop Đề cử

Golden Disc Awards (GDA)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 "Inferiority Complex" (Park Kyung với Eunha) Bonsang nhạc số Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “여.친.소① 여자친구를 소개합니다” (bằng tiếng Triều Tiên). tenasia.hankyung.com. Ngày 14 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ “여자친구, 데뷔앨범 하이라이트 메들리 공개..'소녀감성'. Chosun. Ngày 14 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ Choi Jin-shil (ngày 14 tháng 2 năm 2015). “여.친.소① 여자친구를 소개합니다”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ Park Ji-ryeon (ngày 6 tháng 2 năm 2015). “여자친구 예린 "절친 화영, 데뷔때 적극 응원"(정오의희망곡)”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  5. ^ “여자친구 은하 "어릴 적 희귀병 앓아…엄마께 걱정스러운 딸" (인터뷰⑤)” (bằng tiếng Hàn). entertain.naver.com. Ngày 10 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ Kang Tae-myung (ngày 22 tháng 10 năm 2015). “프로씨, 신곡 '밤에 본 한강'···여자친구 은하와 입맞춤”. TV Report (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ Bae Jung-yun (ngày 7 tháng 3 năm 2016). “GFriend′s Eunha to Sing for ′Six Flying Dragons′ OST”. BNT News. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  8. ^ Son Ji-hyoung (ngày 17 tháng 6 năm 2016). “[V Report Plus] 'Oh My God! Tip' series III features Ken, Kyungri”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ Lee Jin-a (ngày 26 tháng 5 năm 2016). “Block B's Park Kyung releases second single”. The Korea Times. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  10. ^ Son Ji-hyoung (ngày 26 tháng 5 năm 2016). “Eunha's lisping in 'Inferiority Complex' cute, says Park Kyung”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  11. ^ Yang Min-a (ngày 2 tháng 10 năm 2017). “GFriend′s Eunha, second to sing for ′Temperature of Love′ OST”. Hankyung. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017. 
  12. ^ a ă â “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ “2016년 05월 Download Chart (see #18)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  14. ^ “2016년 45주차 Download Chart (see #31)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2016. 
  15. ^ “2016년 42주차 Download Chart (see #53)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2017. 
  16. ^ “Gaon Download Chart March 6-12, 2016 (see #98)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  17. ^ “Gaon Download Chart October 1-7, 2017 (see #65)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Eunha tại Wikimedia Commons