Eunha (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jung.
Eunha
Jung Eunha at Ulsan Summer Festival on July 23, 2018 (3).jpg
Tên bản ngữ정은비
SinhJung Eunbi
30 tháng 5, 1997 (22 tuổi)
Geumcheon-gu, Seoul,  Hàn Quốc[1]
Học vấnTrường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2015–nay
Chiều cao164 cm (5 ft 5 in)
Cân nặng46 kg (101 lb)
Tôn giáoTin lành
Cha mẹ
  • Jung Bong-seok (cha)
  • Son Soon-ja (mẹ)
Gia đìnhBố (sinh 1951), mẹ, chị gái (sinh 1987), anh trai (sinh 1989)
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danhEunha
Thể loại
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2015 – nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Tên khai sinh
Hangul정은비
Hanja丁恩妃
Romaja quốc ngữJeong Eun-bi
McCune–ReischauerChŏng Ŭnpi
Hán-ViệtĐinh Ân Phi
Tên nghệ danh
Hangul은하
Romaja quốc ngữEunha
McCune–ReischauerŬnha
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Jung Eun-bi (Hangul: 정은비; sinh ngày 30 tháng 5 năm 1997), thường được biết đến với nghệ danh Eunha (Hangul: 은하), là một nữ ca sĩ thần tượng người Hàn Quốc. Cô là thành viên của nhóm nhạc nữ GFriend do công ty giải trí Source Music thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Eunha sinh ngày 30 tháng 5 năm 1997 tại Geumcheon-gu, Hàn Quốc. Trước khi chọn con đường ca hát, Eunha đã từng là một diễn viên nhí rất tiềm năng, và có một vai diễn trong bộ phim truyền hình năm 2007 The Clinic for Married Couples: Love and War. Vào năm bảy tuổi, Eunha được chẩn đoán mắc bệnh Hội chứng mô bào (Langerhans' Cell Histiocytosis). Sau đó, cô đã điều trị bệnh và xét nghiệm máu thường xuyên cho đến khi cô học lớp sáu của trường tiểu học. Bệnh đã được chữa trị thành công và người ta nói rằng không có khả năng tái phát. Cô theo học trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul và đã tốt nghiệp vào tháng 2 năm 2016 cùng với thành viên Yuju.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt với tư cách là thành viên của GFriend, Eunha từng là thực tập sinh tại Big Hit Entertainment trước khi chuyển sang Source Music vào mùa hè năm 2014. Cô là thành viên cuối cùng được chọn vào GFriend sau 2 tháng làm thực tập sinh tại Source Music.

Thành viên GFriend[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: GFriend

Vào ngày 15 tháng 1 năm 2015 , Eunha chính thức ra mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nữ GFriend với mini album đầu tay, Season of Glass, cùng với ca khúc chủ đề "Glass Bead".

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: GFriend

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Xếp hạng Doanh số Album
KOR
[2]
"Han River at Night"
(밤에 본 한강)
(Pro C featuring Eunha)
2015 Không có Non-album single
"Inferiority Complex"
(자격지심)
(Park Kyung featuring Eunha)
2016 3
  • KOR: 888,848[3]
Notebook
"Firefly"
(Hwang Chi Yeul và Eunha)
88
  • KOR: 33,107+[4]
Fall in, girl Vol. 1
"Chemistry"
(케미)
(MC Mong featuring Eunha)
28
  • KOR: 40,317+[5]
U.F.O (Utter Force On)
"Taxi"
(Sunny Girls (Eunha, Yooa, Cheng Xiao, NayoungNancy))
Không có Inkigayo Music Crush Part. 2
"Hold Your Hand"
(왼손 오른손)
(Chunji và Eunha)
2017 Không có Non-album single
"—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.

OST[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Năm Xếp hạng Doanh số Album
KOR
[2]
"Don't Come to Farewell"
(이별로 오지마)
2016 98
  • KOR: 14,007+[6]
Six Flying Dragons OST Part 7
"Love-ing"
(사랑 ing)
2017 82
  • KOR: 25,699+[7]
Temperature of Love OST Part 2
"You Look Nice Today"
(오늘따라 예쁘다)
(featuring Yoon Ddan Ddan)
Không có The Package OST Part 5
"Hope" (희망) Không có Grand Chase for Kakao OST
"—" denotes releases that did not chart or were not released in that region.

Hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ
2015 "You're Beautiful" Yoo Seung-woo
2016 "Cool Girl" Jin Hae-sung
"Inferiority Complex" Park Kyung

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát sóng Kênh Tên chương trình Vai trò Ghi chú
2016 20 tháng 5 đến 10 tháng 6 MBig TV Oh My God! Tip Thành viên cố định
10 tháng 7 MBC King of Mask Singer Thí sinh Biệt danh: Fresh Santorini
17 tháng 7
18 tháng 9 KBS2 Hello Friends Khách mời
5 tháng 11 đến 24 tháng 12 skyTravel Europe, that GFriend Loves Thành viên cố định
2017 7 tháng 8 KBS2 Hello Counselor Khách mời
5 tháng 11 The Return of Superman Khách mời đặc biệt
6 tháng 12 đến 3 tháng 1 K STAR The Friends in Adriatic Sea Thành viên cố định

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày phát sóng Kênh Tên chương trình Ghi chú
2016 6 tháng 9 SBS MTV The Show MC đặc biệt
2017 14 tháng 9 Mnet M Countdown MC đặc biệt

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “여.친.소① 여자친구를 소개합니다” (bằng tiếng Triều Tiên). tenasia.hankyung.com. Ngày 14 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ a ă “Gaon Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “2016년 05월 Download Chart (see #18)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ “2016년 42주차 Download Chart (see #53)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2017. 
  5. ^ “2016년 45주차 Download Chart (see #31)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ “Gaon Download Chart March 6-12, 2016 (see #98)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016. 
  7. ^ “Gaon Download Chart October 1-7, 2017 (see #65)”. Gaon Chart. Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]