Gorgeous (bài hát của Taylor Swift)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Gorgeous"
Đĩa đơn của Taylor Swift
từ album Reputation
Phát hành12 tháng 1, 2018 (2018-01-12)
Định dạngTải nhạc số
Thể loạipop
Thời lượng3:29
Hãng đĩaBig Machine
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Taylor Swift
"New Year's Day"
(2017)
"Gorgeous"
(2018)
"Delicate"
(2018)

"Gorgeous" là bài hát được thu âm bởi nữ nhạc sĩ kiêm viết nhạc người Mỹ Taylor Swift cho album phòng thu thứ sáu của cô Reputation. Nó được phát hành vào ngày 20 tháng 10, 2017, như một đĩa đơn quảng bá từ album.[1] Bài hát lọt vào top 10 trên các bảng xếp hạng ở Úc, Canada, Hungary và Malaysia, cũng như đạt tới top 20 ở Ireland, New Zealand, Vương quốc Anh và Bắc Ireland và Mỹ. Ngày 12 tháng một, 2018, bài hát được phát hành như một đĩa đơn Châu Âu thứ tư và đĩa đơn chính thức của Reputation.

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Swift cùng viết "Gorgeous" với các nhà sản xuất của bài hát, Max MartinShellback.[2] Nó được miêu tả như một bài hát "phù hợp với radio".[2]

Phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Swift tổ chức một buổi nghe thử bí mật vào ngày 13 tháng 10, 2017, nơi cô phát thử album phòng thu thứ sáu của cô, Reputation cho 100 người hâm mộ khắp thế giới[3][4], Taylor thông báo về việc phát hành bài hát mới mang tên Gorgeous qua tài khoản Instagram của cô vào ngày 19 tháng 10.Nó bao gồm một bản preview của bài hát, thể hiện "một em bé nói 'gorgeous' trên nền nhạc Electropop" như được miêu tả bởi tạp chí Billboard[5][6]. Nó được phát hành ngay hôm sau như một đĩa đơn quảng bá .[7] Bài hát viết về bạn trai mới của cô ,Joe Alwyn và giọng nói em bé ở trong bài hát cũng được tiết lộ là thuộc về James Reynolds, con của hai diễn viên Blake LivelyRyan Reynolds.[8] Như vào tháng 11, 2018 video lyrics cho bài hát có tới 93 triệu views trên YouTube.

Phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn biến thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu diễn trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chart (2017–18) Peak
position
Úc (ARIA)[9] 9
Áo (Ö3 Austria Top 40)[10] 32
Bỉ (Ultratip Flanders)[11] 1
Bỉ (Ultratip Wallonia)[12] 17
Canada (Canadian Hot 100)[13] 9
Canada Hot AC (Billboard)[14] 45
Cộng hoà Séc (Singles Digitál Top 100)[15] 24
Đức (Media Control AG)[16] 45
Ireland (IRMA)[17] 18
Ý (FIMI)[18] 66
Nhật Bản (Japan Hot 100)[19] 52
Lebanon (Lebanese Top 20)[20] 15
Malaysia (RIM)[21] 8
Hà Lan (Mega Single Top 100)[22] 60
New Zealand (RIANZ)[23] 19
Na Uy (VG-lista)[24] 28
Philippines (Philippine Hot 100)[25] 13
Scotland (Official Charts Company)[26] 12
Slovakia (Singles Digitál Top 100)[27] 17
Slovenia (SloTop50)[28] 26
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[29] 41
Thụy Sĩ (Media Control AG)[30] 46
Anh Quốc (Official Charts Company)[31] 15
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[32] 13

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brandle, Lars (20 tháng 10 năm 2017). “Taylor Swift's 'Gorgeous' New Single Has Arrived: Listen”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  2. ^ a ă “Gorgeous by Taylor Swift on TIDAL”. TIDAL. 20 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  3. ^ Mackleden, Amy (14 tháng 10 năm 2017). “Taylor Swift Just Hosted Her First 'Reputation' Listening Party in London”. Elle. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  4. ^ Drysdale, Jennifer (13 tháng 10 năm 2017). “Taylor Swift Holds First Secret 'Reputation' Listening Party for Fans in the UK and Swifties Are Freaking Out”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  5. ^ Bailey, Alyssa (19 tháng 10 năm 2017). “Taylor Swift Announces a New "Gorgeous" Taylor Swift Song Is Coming”. Elle. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  6. ^ Karsen, Shira (19 tháng 10 năm 2017). “Taylor Swift Teases New Track 'Gorgeous' Before Release”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  7. ^ “Gorgeous - Single”. iTunes. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  8. ^ “Taylor Swift Confirms That Blake Lively & Ryan Reynold's Daughter James is the Voice of 'Gorgeous'. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017. 
  9. ^ "Australian-charts.com - Taylor Swift - Gorgeous". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 5 năm 2018.
  10. ^ "Taylor Swift - Gorgeous Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 11 năm 2017.
  11. ^ "Ultratop.be - Taylor Swift - Gorgeous" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 18 tháng 11 năm 2017.
  12. ^ "Ultratop.be - Taylor Swift - Gorgeous" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 18 tháng 12 năm 2017.
  13. ^ "Taylor Swift - Chart history" Canadian Hot 100 của Taylor Swift. Truy cập 31 tháng 10 năm 2017.
  14. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Taylor Swift. Truy cập 15 tháng 11 năm 2017.
  15. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201743 vào ô tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 11 năm 2017.
  16. ^ "Taylor Swift - Gorgeous". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 27 tháng 10 năm 2017.
  17. ^ “IRMA – Irish Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2017. 
  18. ^ "Italiancharts.com - Taylor Swift - Gorgeous". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 5 năm 2018.
  19. ^ "Taylor Swift - Chart history" Japan Hot 100 của Taylor Swift. Truy cập 21 tháng 11 năm 2017.
  20. ^ “Taylor Swift - Lebanese Chart Top 20 History”. The Official Lebanese Top 20. 27 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2017. 
  21. ^ “Top 20 Most Streamed International & Domestic Singles in Malaysia” (PDF). Recording Industry Association of Malaysia. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2017. 
  22. ^ "Dutchcharts.nl - Taylor Swift - Gorgeous" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 28 tháng 10 năm 2017.
  23. ^ "Charts.org.nz - Taylor Swift - Gorgeous". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 5 năm 2018.
  24. ^ "Norwegiancharts.com - Taylor Swift - Gorgeous". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 5 năm 2018.
  25. ^ “BillboardPH Hot 100”. Billboard Philippines. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2017. 
  26. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 28 tháng 10 năm 2017.
  27. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201743 vào ô tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 11 năm 2017.
  28. ^ “SloTop50 – Slovenian official singles chart”. slotop50.si. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  29. ^ "Swedishcharts.com - Taylor Swift - Gorgeous". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 5 năm 2018.
  30. ^ "Taylor Swift - Gorgeous swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 30 tháng 10 năm 2017.
  31. ^ "Archive Chart: 20171027" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 28 tháng 10 năm 2017.
  32. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Hot 100 của Taylor Swift. Truy cập 31 tháng 10 năm 2017.