Wildest Dreams (bài hát của Taylor Swift)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Wildest Dreams"
Đĩa đơn của Taylor Swift
từ album 1989
Phát hành25 tháng 8, 2015 (2015-08-25)
Thời lượng3:40
Hãng đĩaBig Machine
Sáng tác
Sản xuất
  • Max Martin
  • Shellback
Thứ tự đĩa đơn của Taylor Swift
"Bad Blood"
(2015)
"Wildest Dreams"
(2015)
"Out of the Woods"
(2016)

"Wildest Dreams" (tạm dịch: Giấc mơ hoang dại hay Mơ hoang) là bài hát được thu âm bởi nữ ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Taylor Swift, nằm trong album phòng thu thứ 5 1989 (2014). Bài hát do Swift hợp tác cùng nhà sản xuất Max MartinShellback, được phát hành trên sóng truyền thanh bởi hãng thu âm Big Machine Records vào ngày 25 tháng 8 năm 2015 dưới dạng đĩa đơn thứ 5 trích từ album. Về mặt nhạc lý, "Wildest Dreams" là bản ballad với các ảnh hưởng chính của dream pop, có nội dung về ước muốn được người tình nhớ đến của Swift.

Bài hát nhận được những phản hồi tích cực bởi các nhà phê bình âm nhạc, khi khen ngợi sáng tác và ảnh hưởng của nó. Sau khi phát hành 1989, bài hát được xếp hạng tại Mỹ, Canada và Úc dựa trên lượng tải nhạc số.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc của bài hát được đạo diễn bởi Joseph Kahn, người từng thực hiện video âm nhạc cho "Blank Space" và "Bad Blood". Video được công chiếu trên truyền hình trước buổi trao giải MTV Video Music Awards 2015 vào ngày 30 tháng 4 năm 2015.[1] Scott Eastwood có góp mặt diễn xuất trong video.[2]

Phần lớn video được quay tại Serengeti, Tanzania.[3]

Những người thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ tham gia sản xuất 1989 dựa trên phần bìa ghi chú.[4]

  • Taylor Swift - hát chính, người viết bài hát, giọng nền, nhịp tim
  • Max Martin - nhà sản xuất, người viết bài hát, keyboards, dương cầm, lập trình
  • Shellback - nhà sản xuất, người viết bài hát, guitar mộc, bass, keyboards, bộ gõ, lập trình
  • Mattias Bylund - cải biên bộ dây, thu âm và biên tập
  • Michael Ilbert - thu âm
  • Sam Holland - thu âm
  • Cory Bice - trợ lý thu âm
  • Serban Ghenea – phối âm
  • John Hanes – kỹ sư phối âm
  • Tom Coyne – chủ nhiệm

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2014–15) Thứ hạng
cao nhất
Úc (ARIA)[5] 3
Áo (Ö3 Austria Top 40)[6] 68
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[7] 43
Bỉ (Ultratip Wallonia)[8] 24
Canada (Canadian Hot 100)[9] 4
Canada AC (Billboard)[10] 4
Canada CHR/Top 40 (Billboard)[11] 5
Canada Hot AC (Billboard)[12] 6
Cộng hòa Séc (Rádio Top 100)[13] 67
Pháp (SNEP)[14] 122
Hungary (Single Top 40)[15] 35
Ireland (IRMA)[16] 39
New Zealand (RIANZ)[17] 8
Anh Quốc (Official Charts Company)[18] 42
Scotland (Official Charts Company)[19] 9
Nam Phi (EMA)[20] 5
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[21] 8
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[22] 11
Hoa Kỳ Adult Top 40 (Billboard)[23] 3
Hoa Kỳ Pop Songs (Billboard)[24] 4

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[25] Bạch kim 70.000^
New Zealand (RMNZ)[26] Vàng 0*
Hoa Kỳ (RIAA)[27] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Nhãn Ref.
Hoa Kỳ 31 tháng 8 năm 2015 Hot/Modern/AC radio
1 tháng 9 năm 2015 Contemporary hit radio [28]
Toàn thế giới 15 tháng 10 năm 2015 ta (R3hab Remix) Big Machine Records [29][30]

Chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Hoa Kỳ (RIAA)[27] Gold 500,000^

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Taylor Swift's 'Wildest Dreams' Will Premiere During the VMA Pre-Show”. MTV.com. 
  2. ^ Christopher Rosen (ngày 29 tháng 8 năm 2015). “Taylor Swift teases 'Wildest Dreams' video with pic of Scott Eastwood”. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ Weiner, Natalie (ngày 31 tháng 8 năm 2015). “VMAs: Taylor Swift Debuts 'Wildest Dreams' Video Billboard”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ 1989 (Compact disc liner notes). Taylor Swift. Big Machine Records. 2014. BMRBD0500A. 
  5. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. Ngày 21 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015. 
  6. ^ "Taylor Swift - Wildest Dreams Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2015.
  7. ^ "Ultratop.be - Taylor Swift - Wildest Dreams" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2015.
  8. ^ "Ultratop.be - Taylor Swift - Wildest Dreams" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2015.
  9. ^ "Taylor Swift - Chart history" Canadian Hot 100 của Taylor Swift. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2015.
  10. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Canada AC của Taylor Swift. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  11. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Taylor Swift. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  12. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Taylor Swift. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  13. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201538 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2015.
  14. ^ "Lescharts.com - Taylor Swift - Wildest Dreams" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2015.
  15. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved ngày 10 tháng 9 năm 2015.
  16. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2015.
  17. ^ "Charts.org.nz - Taylor Swift - Wildest Dreams". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015.
  18. ^ "Taylor Swift: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2015.
  19. ^ "24 tháng 9 năm 2015 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2015.
  20. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending ngày 6 tháng 10 năm 2015". Entertainment Monitoring Africa. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2015.
  21. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Hot 100 của Taylor Swift. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015.
  22. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Taylor Swift. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015.
  23. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Taylor Swift. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015.
  24. ^ "Taylor Swift - Chart history" Billboard Pop Songs của Taylor Swift. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2015.
  25. ^ Ryan, Gavin (ngày 5 tháng 10 năm 2015). “ARIA Singles Chart 5/10/2015”. ARIA Chart. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  26. ^ “New Zealand single certifications – Taylor Swift – Wildest Dreams”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2015. 
  27. ^ a ă “American single certifications – Taylor Swift – Wildest Dreams” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “United StatesTaylor SwiftWildest DreamssingleCertRef” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  28. ^ “Top 40/M Future Releases”. All Access Media Group. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015. 
  29. ^ “Wildest Dreams (R3hab Remix) - Single by Taylor Swift”. iTunes Store (US). Apple Inc. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015. 
  30. ^ “Wildest Dreams (R3hab Remix) - Single by Taylor Swift”. iTunes Store (Canada). Apple Inc. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015.