Habib Al Fardan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Habib Al Fardan
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Habib Fardan Abdulla Fardan Al Fardan
Ngày sinh 11 tháng 11, 1990 (28 tuổi)[1]
Nơi sinh Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Chiều cao 1,80 m (5 ft 11 in)
Vị trí Tiền vệ tấn công
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Al-Nasr
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2002–2006 Al-Wasl
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2008 Al-Wasl 23 (4)
2008–2014 Al-Nasr 72 (27)
2014–2017 Al-Ahli 20 (9)
2017–2018 Shabab Al-Ahli 20 (0)
2018– Al-Nasr 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2012 U-23 UAE 12 (6)
2011– UAE 53 (6)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12:11, 18 tháng 10 năm 2016 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 20 tháng 11 năm 2017

Bản mẫu:Arabic name Habib Al Fardan (tiếng Ả Rập: حبيب الفردان‎, sinh ngày 11 tháng 11 năm 1990) cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất chơi ở vị trí tiền vệ tấn công cho Al-Nasr.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Al Fardan sinh ở Dubai. Anh chơi cho đội tuyển Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất trong Thế vận hội Mùa hè 2012.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Khi còn trẻ, anh bắt đầu chơi cho Al Wasl, khi lớn hơn, Al Fardan đã đến Al Nasr. Anh gia nhập Al Ahli vào mùa hè 2014 sau khi anh được liên kết với Al Jazira.

Vào ngày 7 tháng 8 năm 2018, Fardan trở lại Al Nasr.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 6 năm 2011, Habib đã ra mắt trong trận thua 2-3 trước Kuwait trong một trận giao hữu.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng cầu thủ ghi và tỉ số cuối cùng của đội tuyển Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất.[2]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Tỉ số Giải
1 11 tháng 9 năm 2012 Sân vận động Al-Rashid, Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất  Kuwait 2–0 3–0 Giao hữu
2 6 tháng 2 năm 2013 Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, Hà Nội, Việt Nam  Việt Nam 2–1 2–1 Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015
3 5 tháng 9 năm 2013 Sân vận động quốc tế King Fahd, Riyadh, Ả Rập Xê Út  Trinidad và Tobago 1–0 3–3 Friendly
4 19 tháng 11 năm 2013 Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất  Việt Nam 4–0 5–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2015
5 3 tháng 6 năm 2014 Stade des Arbères, Meyrin, Thụy Sĩ  Gruzia 1–0 1–0 Giao hữu
6 3 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất  Malaysia 4–0 10–0 Vòng loại FIFA World Cup 2018

Vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “HABIB FARDAN”. FIFA.com. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ “Al-Fardan, Habib”. National Football Teams. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]