Ismail Al Hammadi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ismail Al Hammadi
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ismail Salem Al Hammadi
Ngày sinh 1 tháng 7, 1988 (31 tuổi)
Nơi sinh Abu Dhabi, UAE
Chiều cao 1,67 m (5 ft 5 12 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Shabab Al-Ahli
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2017 Al-Ahli 226 (40)
2017– Shabab Al-Ahli
Đội tuyển quốc gia
2008– Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 111 (14)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 29 tháng 1 năm 2019

Ismail Al Hammed (tiếng Ả Rập: إسماعيل الحمادي; sinh ngày 1 tháng 7 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá đến từ Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE). Hiện tại anh thi đấu cho Shabab Al-Ahli. Anh thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và đại diện tại Thế vận hội Mùa hè 2012.[1]

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất trước.[2]
Bàn thắng Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 8 tháng 10 năm 2008 Tohoku Denryoku Big Swan Stadium, Niigata City, Nhật Bản  Nhật Bản 1–1 1–1 Giao hữu
2. 15 tháng 10 năm 2008 Sân vận động Seoul World Cup, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc 1–2 1–4 Vòng loại World Cup 2010
3. 5 tháng 1 năm 2009 Sân vận động Cảnh sát Hoàng gia Oman, Muscat, Oman  Yemen 2–0 3–1 Cúp Vùng Vịnh 2009
4. 2 tháng 6 năm 2009 Sân vận động Royal Maktoum bin Rashid Al Maktoum, Dubai, UAE  Đức 1–6 2–7 Giao hữu
5. 23 tháng 7 năm 2011 Sân vận động Quốc tế Sheikh Khalifa, Al Ain, UAE  Ấn Độ 3–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
6. 2 tháng 9 năm 2011 Sân vận động Tahnoun bin Mohammed, Al Ain, UAE  Kuwait 1–3 2–3 Vòng loại World Cup 2014
7. 18 tháng 1 năm 2013 Sân vận động Quốc gia Bahrain, Riffa, Bahrain  Iraq 2–1 2–1 (h.p.) Cúp Vùng Vịnh 2013
8. 15 tháng 11 năm 2013 Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, UAE  Hồng Kông 4–0 4–0 Vòng loại Asian Cup 2015
9. 5 tháng 3 năm 2014 Sân vận động Bunyodkor, Tashkent, Uzbekistan  Uzbekistan 1–0 1–1 Vòng loại Asian Cup 2015
10. 27 tháng 5 năm 2014 Sân vận động Fontenette, Carouge, Thụy Sĩ  Armenia 1–1 3–4 Giao hữu
11. 16 tháng 1 năm 2016 Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, UAE  Iceland 1–1 2–1 Giao hữu
12. 18 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, UAE  Bangladesh 1–0 6–1 Giao hữu
13. 3–1
14. 24 tháng 3 năm 2016 Sân vận động Thành phố Thể thao Zayed, Abu Dhabi, UAE  Palestine 1–0 2–0 Vòng loại World Cup 2018

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ismail Al-Hammadi Bio, Stats, and Results”. Olympics at Sports-Reference.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ “Al-Hammadi, Ismail”. National Football Teams. Truy cập 21 tháng 11 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:UFL Best Rookie of the Year Bản mẫu:UFL Best Emarati Player