Bước tới nội dung

Itakura Kō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Itakura Kō
Itakura trong màu áo Ajax vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ 板倉 滉
(いたくら こう)
Itakura Kō
Ngày sinh 27 tháng 1, 1997 (29 tuổi)
Nơi sinh Yokohama, Nhật Bản
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)[1]
Vị trí Trung vệ, tiền về phòng ngự
Thông tin đội
Đội hiện nay
Borussia Mönchengladbach
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2006–2014 Kawasaki Frontale
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2015–2018 Kawasaki Frontale 7 (0)
2015U-22 J. League (mượn) 2 (0)
2018Vegalta Sendai (mượn) 24 (3)
2019–2022 Manchester City 0 (0)
2019–2021FC Groningen (mượn) 56 (1)
2021–2022Schalke 04 (mượn) 31 (4)
2022–2025 Borussia Mönchengladbach 75 (6)
2025–2026 Ajax 18 (1)
2026– Borussia Mönchengladbach 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2013 U-16 Nhật Bản 2 (0)
2015–2017 U-20 Nhật Bản 8 (1)
2018–2021 U-23 Nhật Bản 24 (6)
2019– Nhật Bản 42 (2)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Nhật Bản
Đại hội Thể thao châu Á
Huy chương bạc – vị trí thứ haiJakarta-Palembang 2018Đồng đội
Cúp bóng đá U-20 châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtBahrain 2016
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 26 tháng 6 năm 2026

Itakura Kō (板倉 滉 (Bản-Thương Hoảng)? sinh ngày 27 tháng 1 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản thi đấu cho câu lạc bộ Borussia Mönchengladbach tại Bundesliga và là đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản. Itakura bắt đầu sự nghiệp tại giải J1 League với Kawasaki Frontale trước khi chuyển đến châu Âu vào năm 2019. Sau khoảng thời gian thi đấu thành công tại GroningenSchalke 04, anh khẳng định vị trí của mình tại Bundesliga trong màu áo Borussia Mönchengladbach. Năm 2025, anh trở thành cầu thủ người Nhật Bản đầu tiên trong lịch sử ký hợp đồng với Ajax.[2][3]

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Yokohama, Itakura gia nhập học viện đào tạo trẻ của Kawasaki Frontale vào năm 2006. Anh có trận ra mắt đội một vào ngày 6 tháng 8 năm 2016 trong trận đấu gặp Ventforet Kofu tại J1 League.[4] Để tích lũy kinh nghiệm, anh đến Vegalta Sendai theo dạng cho mượn vào mùa giải 2018. Tại đây, anh có cơ hội đá chính thường xuyên, ghi ba bàn thắng trong 24 lần ra sân và giành được giải thưởng Tag Heuer Young Guns Award.[5]

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11 năm 2022, Itakura được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Nhật Bản tham dự World Cup 2022.[6] Anh ra sân trong cả ba trận vòng bảng, góp phần giúp Nhật Bản trở thành đội tuyển châu Á đầu tiên đứng đầu bảng tại một kỳ World Cup tổ chức ngoài châu Á. Đường chuyền dài của anh là điểm khởi đầu cho bàn thắng lội ngược dòng trước Đức. Tờ Marca của Tây Ban Nha đánh giá Itakura là một trong những cầu thủ có giá trị tăng vọt sau World Cup.[7]

Ngày 28 tháng 3 năm 2023, anh lần đầu tiên đeo băng đội trưởng đội tuyển Nhật Bản trong trận đấu gặp Colombia.[8]

Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Itakura được điền tên vào danh sách 26 cầu thủ tham dự World Cup 2026.[9] Ngày 12 tháng 6, anh được bổ nhiệm làm đội trưởng đội tuyển quốc gia Nhật Bản sau khi Endō Wataru từ giã sự nghiệp thi đấu quốc tế.[10]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 2 tháng 8 năm 2026, Itakura Kō và nữ diễn viên Kawaguchi Haruna xác nhận đã kết hôn.[11]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 17 tháng 5 năm 2026[12][13][14][15][16]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia[a] Cúp liên đoàn[b] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Kawasaki Frontale 2015 J1 League 00000000
2016 2030101[c]070
2017 5030403[d]1151
Tổng cộng 7060503110221
Vegalta Sendai (mượn) 2018 J1 League 2434040323
Manchester City 2018–19 Premier League 0000000000
Groningen (mượn) 2018–19 Eredivisie 000000
2019–20 22010230
2020–21 341101[e]0361
Tổng cộng 5612010591
Schalke 04 (mượn) 2021–22 2. Bundesliga 31410324
Borussia Mönchengladbach 2022–23 Bundesliga 24010250
2023–24 20320223
2024–25 32421345
Tổng cộng 76751818
Ajax 2025–26 Eredivisie 181106[f]01[e]0261
Borussia Mönchengladbach 2026–27 Bundesliga 000000
Tổng cộng sự nghiệp 21317191100813025319
  1. Bao gồm Emperor's Cup, KNVB Cup, DFB-Pokal
  2. Bao gồm J.League Cup
  3. Số lần ra sân tại J1 League Championship
  4. Số lần ra sân tại AFC Champions League
  5. 1 2 Số lần ra sân tại Eredivisie play-off giành vé dự cúp châu Âu
  6. Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 26 tháng 6 năm 2026[17]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển bóng đáNămTrậnBàn
Nhật Bản 201930
202010
202111
2022110
202360
2024131
202540
202630
Tổng cộng422
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Itakura Kō
No.NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
128 tháng 5 năm 2021Fukuda Denshi Arena, Chiba, Nhật Bản Myanmar10–010–0Vòng loại FIFA World Cup 2022
219 tháng 11 năm 2024Sân vận động Diệc Bạch Hạ Môn, Hạ Môn, Trung Quốc Trung Quốc2–03–1Vòng loại FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Kawasaki Frontale

Vegalta Sendai

Schalke 04

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Ko Itakura". Borussia Mönchengladbach. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2022.
  2. "Ajax Sign Ko Itakura: A Familiar Face With a Big Job Ahead". Transfer Watcher. ngày 7 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025.
  3. "Meet Ajax's first Japanese player: Ko Itakura" (bằng tiếng Anh). AFC Ajax. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2025.
  4. "2016 J1 League 2nd Stage Matchday 7: Kawasaki Frontale vs Ventforet Kofu". J.League Data Site. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  5. "Kō Itakura 『Tag Heuer Young Guns Award』". Vegalta (bằng tiếng Nhật). ngày 17 tháng 12 năm 2018.
  6. "Samurai Blue (Japan National Team) squad - FIFA World Cup Qatar 2022™" (bằng tiếng Anh). JFA. ngày 8 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2026.
  7. "杯で価値が倍増した日本代表DF「アグレッシブさと生読みで良い守備」スパイン紙が高評価". Football Channel (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
  8. "Japan v Colombia game report" (bằng tiếng Anh). JFA. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
  9. "Mitoma misses out as Japan squad named" (bằng tiếng Anh). FIFA. ngày 15 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2026.
  10. "Football: New Japan captain Itakura ready to steady ship after Endo exit". Japan Wire (bằng tiếng Anh). Kyodo News. ngày 13 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2026.
  11. "《お腹には私たちの赤ちゃんもいます》川口春奈と板倉滉が結婚&妊娠を報告「笑顔の絶えない家庭を」連名でSNSに綴る". Josei Seven (bằng tiếng Nhật). Shōgakukan. ngày 2 tháng 8 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2026.
  12. J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2018 (NSK MOOK) (bằng tiếng Nhật). Japan: Nippon Sports Kikaku Publishing Inc. ngày 7 tháng 2 năm 2018. ISBN 978-4905411529.
  13. 2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK) (bằng tiếng Nhật). Japan: Nippon Sports Kikaku Publishing inc. ngày 8 tháng 2 năm 2017. tr. 28. ISBN 978-4905411420.
  14. 2016J1&J2&J3選手名鑑 (bằng tiếng Nhật). Japan: Nippon Sports Kikaku Publishing inc. ngày 10 tháng 2 năm 2016. tr. 55. ISBN 978-4905411338.
  15. 1 2 Itakura Kō tại Soccerway
  16. Itakura Kō tại WorldFootball.net Sửa dữ liệu tại Wikidata
  17. Itakura Kō tại National-Football-Teams.com Sửa dữ liệu tại Wikidata
  18. "Schalke crowned 2021/22 Bundesliga 2 champions". Bundesliga. ngày 15 tháng 5 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]