Kali bromide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kali bromua)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kali bromide
Potassium bromide.jpg
Mẫu kali bromide
Potassium-bromide-3D-ionic.png
Cấu trúc của kali bromide
Nhận dạng
Số CAS7758-02-3
PubChem24446
ChEBI32030
Số RTECSTS7650000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửKBr
Khối lượng mol119,0023 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu trắng
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng2,74 g/cm³
Điểm nóng chảy 734 °C (1.007 K; 1.353 °F)
Điểm sôi 1.435 °C (1.708 K; 2.615 °F)
Độ hòa tan trong nước535 g/L (0 ℃)
678 g/L (25 ℃)
1020 g/L (100 ℃), xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tanhơi tan trong ete
Độ hòa tan trong glycerol217 g/L
Độ hòa tan trong etanol47,6 g/L (80 ℃)
MagSus-49,1·10-6 cm³/mol
Chiết suất (nD)1,559
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểNaCl
Tọa độbát diện
Mômen lưỡng cực10,41 D (khí)
Dược lý học
Các nguy hiểm
LD503070 mg/kg (đường miệng, chuột)[1]
Ký hiệu GHSThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)
Báo hiệu GHSCảnh báo
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH319
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP280, P305+351+338, P337+313
Các hợp chất liên quan
Anion khácKali fluoride
Kali chloride
Kali iodide
Cation khácLithi bromide
Natri bromide
Rubiđi bromide
Caesi bromide
Franci bromide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Kali bromide (KBr) là một muối được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, sử dụng không cần toa thuốc tới tận năm 1975 ở Hoa Kỳ. Tác dụng của nó là do ion bromide (natri bromide cũng hiệu quả tương đương). Kali bromide được sử dụng như một loại thuốc thú y, với tư cách một loại thuốc chống động kinh cho chó.

Trong điều kiện tiêu chuẩn, kali bromide là một bột tinh thể màu trắng. Nó hòa tan tự do trong nước; nó không hòa tan trong acetonitril. Trong dung dịch nước loãng, kali bromide có vị ngọt, ở nồng độ cao hơn nó có vị đắng và vị mặn khi nồng độ cao hơn nữa. Những ảnh hưởng này chủ yếu là do các tính chất của ion kali – natri bromide có vị mặn ở bất kỳ nồng độ nào. Ở nồng độ cao, kali bromide kích thích màng nhầy dạ dày, gây buồn nôn và đôi khi nôn mửa (một hiệu ứng điển hình của tất cả các muối kali hoà tan).

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Kali bromide, một muối ion điển hình, là hoàn toàn phân cực và đạt độ pH 7 trong dung dịch nước. Nó đóng vai trò như một nguồn ion bromide. Phản ứng này rất quan trọng cho việc sản xuất bạc bromide cho phim ảnh:

KBr (dung dịch) + AgNO3 (dung dịch) → AgBr (rắn) + KNO3 (dung dịch)

Ion Br trong dung dịch cũng tạo ra các phức chất  khi phản ứng với một số halide kim loại như đồng(II) bromide:

2KBr(dung dịch) + CuBr2 (dung dịch) → K2CuBr4 (dung dịch)

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Một phương pháp truyền thống để sản xuất KBr là phản ứng của kali cacbonat với muối sắt(II,III) bromide, Fe3Br8, được làm bằng cách xử lý phế liệu sắt dưới nước với một lượng dư thừa brom:[2]

4K2CO3 + Fe3Br8 → 8KBr + Fe3O4 + 4CO2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ChemIDplus — Potassium bromide”. chem.sis.nlm.nih.gov.
  2. ^ “Potassium bromide”. The Titi Tudorancea Bulletin.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]