Kiết sử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Kết ([saṃyojana] lỗi: {{lang-xx}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp), [saṃyojana, saññojana] lỗi: {{lang-xx}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp), Hán tự: 結), còn gọi là kiết sử, là một thuật ngữ trong Phật giáo chỉ những phiền não trong nội tâm ý thức của con người, sinh ra những chướng ngại khiến cho con người sa vào vòng luân hồi không thể giải thoát. Theo quan điểm Phật giáo, cần phải tiêu trừ những kiết sử này, con người mới có thể nhập Niết-bàn.

Giữa các kinh điển Phật giáo có những khác biệt về phân loại và số lược các kiết sử, theo đó có thể phân ra thành nhị kết, tam kết, tứ kết, ngũ kết, cửu kết và thập kết.

Mười kiết sử là:

– Thân kiến (sakkàya-ditthi),

– Hoài nghi (vicikicchà),

– Giới cấm thủ (silabata-paràmàsa)

– Tham đắm vào cõi dục (kàma-ràga)

– Sân hận (vyàpàda),

– Tham đắm vào cõi sắc (rùpa-ràga),

– Tham đắm vào cõi vô sắc (arùpa-ràga),

– Mạn (màna),

– Trạo cử vi tế (uddhacca),

– Si vi tế (avijjà).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]