Nitơ điôxít

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Nitơ điôxít
Nitrogen-dioxide-2D-dimensions-vector.svg
Nitrogen-dioxide-3D-vdW.png
Nitrogen dioxide at different temperatures.jpg
Nitrogen dioxide at different temperatures
Danh pháp IUPAC Nitrogen dioxide
Tên khác Nitrogen(IV) oxide,[1] Deutoxide of nitrogen
Nhận dạng
Số CAS 10102-44-0
PubChem 3032552
Số EINECS 233-272-6
ChEBI 33101
Số RTECS QW9800000
Ảnh Jmol-3D ảnh
ảnh 2
SMILES
InChI 1/NO2/c2-1-3
Tham chiếu Gmelin 976
Thuộc tính
Công thức phân tử NO2
Khối lượng mol 46.0055 g mol−1
Bề ngoài Vivid orange gas
Mùi Chlorine like
Khối lượng riêng 1.88 g dm−3[2]
Điểm nóng chảy −11,2 °C (261,9 K; 11,8 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi 21,2 °C (294,3 K; 70,2 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ hòa tan trong nước Hydrolyses
Độ hòa tan hòa tan trong CCl4, nitric acid,[3] chloroform
Áp suất hơi 98.80 kPa (at 20 °C)
Chiết suất (nD) 1.449 (at 20 °C)
Cấu trúc
Hình dạng phân tử Bent
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
+34 kJ·mol−1[4]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 240 J·mol−1·K−1[4]
Nhiệt dung 37.5 J/mol K
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Bản mẫu:Hazchem O Bản mẫu:Hazchem T+
Chỉ mục EU 007-002-00-0
Nguy hiểm chính Poison, oxidizer
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Chỉ dẫn R R26, R34, R8
Chỉ dẫn S

(S1/2), S9

, S26, S28, S36/37/39, S45
PEL C 5 ppm (9 mg/m3)[5]
Các hợp chất liên quan

Nitơ điôxít hay điôxít nitơ là một hợp chất hóa học có công thức NO2. Nó là một trong các loại ôxít nitơ. Nitơ điôxít là chất trung gian trong quá trình tổng hợp công nghiệp của axit nitric, với hàng triệu tấn được sản xuất mỗi năm. Khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng và là một chất gây ô nhiễm không khí nổi bật.[6] Nitơ điôxít là một phân tử thuận từ, cong với nhóm điểm C2V đối xứng.

Đặc điểm phân tử[sửa | sửa mã nguồn]

Nitrogen dioxide có khối lượng phân tử 46,0055, khiến cho nó nặng hơn không khí với khối lượng phân tử trung bình là 28,8. Độ dài liên kết giữa các nguyên tử nitơ và nguyên tử ôxy là 119,7 pm. Chiều dài liên kết này là phù hợp với một trật tự liên kết giữa một và hai.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “nitrogen dioxide (CHEBI:33101)”. Chemical Entities of Biological Interest (ChEBI). UK: European Bioinformatics Institute. Ngày 13 tháng 1 năm 2008. Main. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  2. ^ Haynes, William M. biên tập (2011). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 92). CRC Press. tr. 4.79. ISBN 1439855110. 
  3. ^ Mendiara, S. N.; Sagedahl, A.; Perissinotti, L. J. (2001). “An electron paramagnetic resonance study of nitrogen dioxide dissolved in water, carbon tetrachloride and some organic compounds”. Applied Magnetic Resonance 20: 275. doi:10.1007/BF03162326. 
  4. ^ a ă Zumdahl, Steven S. (2009). Chemical Principles 6th Ed. Houghton Mifflin Company. tr. A22. ISBN 0-618-94690-X. 
  5. ^ “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0454”. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). 
  6. ^ Bản mẫu:EPA content