Phương diện quân Orlov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Phương diện quân Oryol)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Red Army Badge.svg Phương diện quân Oryol Red Army Badge.svg
RIAN archive 416 A rifle regiment marching.jpg
"Trung đoàn súng trường hành quân". Xe ngựa kéo của sư đoàn bộ binh 144 đang tiến về tiền tuyến phía Tây Bắc Vyazma. Vyazma, khu vực Smolensk, Nga.
Hoạt động27 tháng 3 - 28 tháng 3, 1943
Quốc gia Liên Xô
Phục vụHồng quân Liên Xô
Chức năngTổ chức tác chiến chiến lược
Quy môPhương diện quân
Tham chiếnTrận Vòng cung Kursk
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Maks Reyter

Phương diện quân Orlov (tiếng Nga: Орловский фронт), còn gọi là Phương diện quân Oryol, là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai. Được hình thành trên cơ sở đổi tên từ Phương diện quân Kursk, tuy nhiên, thời gian tồn tại của nó rất ngắn ngủi trước khi được đổi tên lần nữa thành Phương diện quân Bryansk.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phương diện quân Oryol được thành lập ngày 27 tháng 3 năm 1943 theo chỉ thị của Stavka ngày 24 tháng 3 năm 1943, trên cơ sở đổi tên Phương diện quân Kursk. Trên thực tế, bấy giờ chỉ còn lại bộ khung chỉ huy của Phương diện quân Kursk do Thượng tướng Maks Reyter làm Tư lệnh. Thiếu tướng I.Z. Susaikov vẫn là Ủy viên Hội đồng quân sự và Trung tướng L.M. Sandalov là Tham mưu trưởng. Hầu hết các đơn vị trực thuộc Phương diện quân Kursk đã được điều chuyển tăng cường cho các mặt trận khác. Theo dự kiến, biên chế của phương diện quân Oryol sẽ bao gồm tập đoàn quân hợp thành 3 bổ sung từ Phương diện quân Trung tâm, tập đoàn quân 61 bổ sung từ Phương diện quân Tây, cùng với tập đoàn quân không quân 15 và một tập đoàn quân mới bổ sung. Tư lệnh phương diện quân Oryol vẫn là tướng Reyter.

Tuy nhiên, chỉ một ngày sau, Đại bản doanh lại ra chỉ thị ngày 28 tháng 3 năm 1943, đổi tên Phương diện quân Oryol thành Phương diện quân Bryansk.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ David M. Glantz, After Stalingrad, Helion & Co., Ltd., Solihull, UK, 2009, pp. 371-73

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]