Phương diện quân Viễn Đông 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phương diện quân Viễn Đông 1
Red Army badge.gif
Hoạt động5 tháng 8 - 1 tháng 10, 1945
Quốc gia Liên Xô
Phục vụHồng quân Liên Xô
Chức năngTổ chức tác chiến chiến lược
Quy môPhương diện quân
Tham chiếnChiến dịch Mãn Châu Lý
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Kirill Meretskov

Phương diện quân Viễn Đông 1 (tiếng Nga: 1-й Дальневосточный фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Thế chiến thứ hai, với địa bàn tác chiến chủ yếu ở Mãn Châu, Triều Tiên trong Chiến tranh Xô-Nhật.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phương diện quân Viễn Đông 1 được thành lập vào ngày 5 tháng 8 năm 1945 trên cơ sở của Cụm tác chiến Primorsky. Bên cạnh đó, lực lượng của phương diện quân còn được bổ sung thêm các đơn vị thuộc Phương diện quân Karelia trước đây. Chỉ huy sở của Phương diện quân Viễn Đông 1 được đặt tại Primorye. Các đơn vị bố trí trên địa bàn tác chiến của Cụm tác chiến Primorsky trước đây, từ ga Guberovo đến biên giới với Triều Tiên.[1]

Từ ngày 9 tháng 8 đến ngày 2 tháng 9 năm 1945, phương diện quân tham gia Chiến dịch Mãn Châu Lý trên hướng Cáp Nhĩ Tân-Cát Lâm. Lực lượng của phương diện quân phối hợp với các phương diện quân Zabaikal, Viễn Đông 2Hạm đội Thái Bình Dương đã tấn công phá vỡ dải phòng ngự kiên cố và đánh bại các đội quân thuộc Phương diện quân số 1Phương diện quân 17 của Đạo quân Quan Đông, chiếm được phía đông Mãn Châubán đảo Liêu Đông.

Ngày 11 tháng 8, các đơn vị của Tập đoàn quân 25 đã vượt qua biên giới Trung-Triều tại khu vực Gyeonggiung. Vào ngày 15 tháng 8, bộ chỉ huy Nhật Bản tại Triều Tiên tuyên bố đầu hàng.[2]

Ngày 1 tháng 10 năm 1945, phương diện quân bị giải thể. Trên cơ sở các đơn vị cũ và địa bàn tác chiến của phương diện quân, thành lập Quân khu Primorsky.

Bộ chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Do thời gian tồn tại chưa đầy 2 tháng, các lãnh đạo chính của phương diện quân giữ chức vụ trong suốt thời gian.

Chức vụ Ảnh Họ tên Thời gian sống Cấp bậc tại nhiệm Ghi chú
Tư lệnh Кирилл Афанасьевич Мерецков с сыном Владимиром (cropped).jpg K.A. Meretskov
1897 – 1968
Marshal of the Soviet Union.gif Nguyên soái Liên Xô (1944)
Ủy viên Hội đồng Quân sự 80px T.F. Shtykov
1907 — 1964
1943inf-pf03.png Thượng tướng (1944)
Bị giáng cấp xuống Trung tướng (1951). Thăng lại lên Thượng tướng (1956)
Tham mưu trưởng 80px A.N. Krutikov
1895 — 1949
1943inf-pf04.png Trung tướng (1943)

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân Cờ đỏ 1
  • Tập đoàn quân 5
  • Tập đoàn quân 25
  • Tập đoàn quân 35
  • Tập đoàn quân Không quân 9
  • Lực lượng đặc nhiệm Chuguev
  • Quân đoàn súng trường 87
  • Quân đoàn cơ giới cận vệ số 3
  • Khu vực phòng thủ 150
  • Quân đoàn cơ giới 10
  • Tập đoàn quân phòng không Primorsky

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Фронты Советских Вооружённых Сил во время Великой Отечественной войны — статья из Большой советской энциклопедии.
  2. ^ Ланьков А. Н. Северная Корея 1945-1948 гг.: рождение государства

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Горбачев А.Н. Военные газеты периода 1900-2018 гг. из фондов Российской Государственной библиотеки и архивов РФ: Краткий справочник. М., Infogans, 2019
  • 1-й Дальневосточный фронт