Phương diện quân Kalinin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phương diện quân Kalinin
Red Army badge.gif
Hoạt động19 tháng 10 năm 1941
20 tháng 10 năm 1943
Quốc gia Liên Xô
Phục vụHồng quân Liên Xô
Chức năngTổ chức tác chiến chiến lược
Quy môPhương diện quân
Tham chiếnTrận Moskva (1941)
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Ivan Koniev
Maksim Purkayev
Andrei Yeryomenko

Phương diện quân Kalinin (tiếng Nga: Калининский фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 1 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 22, 29, 30, 31, 39
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 256
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh 108
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 64, 221
    • Không quân:
      • Sư đoàn không quân hỗn hợp 31, 38, 46
      • Trung đoàn không quân tiêm kích cận vệ 5
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 10, 193
      • Trung đoàn không quân ném bom 132, 617
      • Trung đoàn không quân cường kích cận vệ 6
      • Trung đoàn không quân cường kích 569
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 22, 69

1 tháng 4 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 3, 4
    • Tập đoàn quân 22, 29, 30, 31, 39
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh cận vệ 2:
        • Sư đoàn bộ binh cận vệ 8
        • Lữ đoàn bộ binh cận vệ 3, 4
        • Lữ đoàn bộ binh 26, 37
      • Quân đoàn kỵ binh 11:
        • Sư đoàn kỵ binh 18, 24, 82
      • Sư đoàn bộ binh cơ giới cận vệ 2
      • Sư đoàn bộ binh 158
      • Lữ đoàn bộ binh 114, 117, 130, 131, 132
      • Tiểu đoàn trượt tuyết độc lập 212, 213, 214
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 879
      • Trung đoàn lựu pháo 360 (thiếu tiểu đoàn 1)
      • Trung đoàn súng cối 163
      • Tiểu đoàn súng cối cận vệ độc lập 32, 43, 47
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 64, 221, 245, 490, 491
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 3
      • Lữ đoàn xe tăng 35, 71, 81
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 1, 19, 20, 21, 31
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân tiêm kích cận vệ 1
      • Trung đoàn không quân cường kích cận vệ 6
      • Trung đoàn không quân ném bom 128
      • Trung đoàn không quân ném bom hạng nhẹ 639, 708
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 17, 20, 22, 110, 114, 903
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 57, 60, 63
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 1390

1 tháng 7 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 3, 4
    • Tập đoàn quân 22, 29, 30, 31, 39, 41, 58
    • Tập đoàn quân không quân 3
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn kỵ binh 11:
        • Sư đoàn kỵ binh 18, 24, 46, 82
      • Sư đoàn bộ binh cơ giới cận vệ 2
      • Sư đoàn bộ binh 220
      • Lữ đoàn bộ binh 114, 131
      • Tiểu đoàn trượt tuyết độc lập 141
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn súng cối 163
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 64, 221, 245, 490
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 71
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 148
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 5
      • Lữ đoàn xung kích 7
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 22, 110, 114, 903
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 57, 63, 93, 94

1 tháng 10 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 3, 4
    • Tập đoàn quân 22, 39, 41, 43
    • Tập đoàn quân không quân 3
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh cận vệ 17
      • Sư đoàn bộ binh 135, 348, 373
      • Lữ đoàn bộ binh 114, 136
      • Tiểu đoàn pháo binh-súng máy độc lập 89, 296
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn cận vệ 10
      • Trung đoàn lựu pháo 64, 440, 480, 827
      • Trung đoàn pháo chống tăng 75, 610, 759
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 34, 77
      • Tiểu đoàn súng cối cận vệ độc lập 38
      • Tiểu đoàn súng cối cận vệ độc lập hạng nặng 545, 546, 547, 548, 549, 550, 551, 552, 553, 554
      • Trung đoàn pháo phòng không 225, 601, 617, 618
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 221, 622
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn cơ giới 1:
        • Lữ đoàn cơ giới 19, 35, 37
        • Lữ đoàn xe tăng 219
        • Tiểu đoàn mô-tô 57
      • Lữ đoàn xe tăng 21, 65, 82
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 312
      • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 32
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 5
      • Lữ đoàn xung kích 7
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 18, 22
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 110, 245, 299
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 60, 63, 93, 106, 122, 125

1 tháng 1 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 3, 4
    • Tập đoàn quân 22, 39, 41, 43
    • Tập đoàn quân không quân 3
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 1198
      • Trung đoàn súng cối cấp Tập đoàn quân 560, 561, 562, 563
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 221, 622
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 62
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 2
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 5
      • Lữ đoàn công binh 56
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 57, 63, 93, 106, 122
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 245

1 tháng 4 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 3, 4
    • Tập đoàn quân 22, 39, 43
    • Tập đoàn quân không quân 3
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 8:
        • Sư đoàn bộ binh 7, 249
      • Sư đoàn bộ binh 308
      • Lữ đoàn hải quân đánh bộ độc lập 15
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 85
      • Trung đoàn lựu pháo 440
      • Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 1198
      • Trung đoàn pháo chống tăng 141, 144
      • Trung đoàn súng cối cấp Tập đoàn quân 558, 560
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 12, 183, 221, 622
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn cơ giới 47, 48
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 5
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 10
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 110, 245, 249
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 63, 93

1 tháng 7 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 3, 4
    • Tập đoàn quân 39, 43
    • Tập đoàn quân không quân 3
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh cận vệ 2:
        • Sư đoàn bộ binh cận vệ 9, 17, 91
      • Quân đoàn bộ binh 8:
        • Sư đoàn bộ binh 7, 249
      • Khu vực tăng cường 155
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn cận vệ 38
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 85
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 4, 17
      • Trung đoàn pháo chống tăng 589
      • Lữ đoàn súng cối 31
      • Trung đoàn súng cối 551, 552, 556, 557, 559
      • Sư đoàn pháo phòng không 46:
        • Trung đoàn pháo phòng không 609, 617, 618, 717
      • Trung đoàn pháo phòng không 246, 601, 1625
      • Trung đoàn pháo phòng không độc lập 12, 183, 221, 622
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn cơ giới 47
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 221
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 2
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 5
      • Lữ đoàn công binh 16, 56
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 10
      • Tiểu đoàn công binh cận vệ độc lập 4
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 114, 210, 249, 348
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 57, 60, 63, 93, 94

1 tháng 10 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 3, 4
    • Tập đoàn quân 39, 43
    • Tập đoàn quân không quân 3
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 8:
        • Sư đoàn bộ binh 7, 249
      • Quân đoàn bộ binh 60:
        • Sư đoàn bộ binh 119, 154
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 85
      • Trung đoàn pháo phòng không 1625
      • Trung đoàn pháo phòng không độc lập 183, 622
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 143, 236
      • Trung đoàn xe tăng độc lập cận vệ 11
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 203, 221, 226
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh 2
      • Lữ đoàn công binh xung kích 4, 5
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 5
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 10
      • Tiểu đoàn công binh cận vệ độc lập 4
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 210, 249, 293, 348
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 57, 93, 94, 125

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]