Phương diện quân Trung Tâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phương diện quân Trung tâm
Red Army badge.gif
Hoạt động15 tháng 2 năm 1942
20 tháng 10 năm 1943
Quốc gia Liên Xô
Phục vụHồng quân Liên Xô
Chức năngTổ chức tác chiến chiến lược
Quy môPhương diện quân
Tham chiếnTrận Cuốc-xcơ
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Konstantin Rokossovsky

Phương diện quân Trung tâm (tiếng Nga: Центральный фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 4 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 13, 48, 60, 65, 70
    • Tập đoàn quân xe tăng 2
    • Tập đoàn quân không quân 16
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 24:
        • Sư đoàn bộ binh 112
        • Lữ đoàn bộ binh 42
        • Lữ đoàn trượt tuyết 29
      • Sư đoàn bộ binh cận vệ 6, 70, 75
      • Sư đoàn xung kích 2 (2-я истребительная дивизия):
        • Lữ đoàn xung kích 3, 4 (3-я, 4-я истребительная бригада)
      • Quân đoàn kỵ binh 19:
        • Sư đoàn kỵ binh 8, 51
        • Trung đoàn pháo chống tăng 1295
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 81
        • Tiểu đoàn súng cối độc lập 11
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo chống tăng 614, 1180, 1188
      • Trung đoàn súng cối 478
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 37, 86, 94
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 323 (từ Sư đoàn súng cối cận vệ 5)
      • Sư đoàn pháo phòng không 11:
        • Trung đoàn pháo phòng không 984, 994
      • Sư đoàn pháo phòng không 12:
        • Trung đoàn pháo phòng không 836, 990, 997
      • Sư đoàn pháo phòng không 24:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1045, 1337, 1343, 1349
      • Trung đoàn pháo phòng không 325, 581, 1263
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 9:
        • Lữ đoàn xe tăng 23, 95, 108
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 8
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 15, 27
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 45, 55
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 39, 40, 59
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt cận vệ 1
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 14
      • Lữ đoàn công binh 57
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 12
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 120, 233, 257
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 7, 9, 19, 49, 50, 104
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 741
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 130

1 tháng 7 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 13, 48, 60, 65, 70
    • Tập đoàn quân xe tăng 2
    • Tập đoàn quân không quân 16
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn xung kích 2 (2-я истребительная дивизия):
        • Lữ đoàn xung kích 4 (4-я истребительная бригада)
      • Khu vực tăng cường 115, 119, 161
      • Lữ đoàn xung kích độc lập 14 (14-я отдельный истребительная бригада)
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn pháo nòng dài 68
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 1, 13
      • Trung đoàn pháo chống tăng 130, 563
      • Lữ đoàn súng cối 21
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 84, 92, 323
      • Sư đoàn pháo phòng không 10:
        • Trung đoàn pháo phòng không 802, 975, 984, 994
      • Trung đoàn pháo phòng không 325, 1259, 1263
      • Trung đoàn pháo phòng không (từ Sư đoàn pháo phòng không 12)
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 13
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 27, 31
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 9:
        • Lữ đoàn xe tăng 23, 95, 108
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 8
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 730
      • Quân đoàn xe tăng 19:
        • Lữ đoàn xe tăng 79, 101, 102
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 26
      • Trung đoàn pháo tự hành 1541
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 40
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt cận vệ 1
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 6
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 12
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 120, 257
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 9, 49, 50, 104

1 tháng 10 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 13, 48, 60, 61, 65
    • Tập đoàn quân không quân 16
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Khu vực tăng cường 115, 119, 161
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 4:
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 5:
          • Lữ đoàn pháo binh cận vệ hạng nhẹ 23
          • Lữ đoàn pháo nòng dài 24
          • Lữ đoàn lựu pháo 9
          • Lữ đoàn lựu pháo hạng nặng 86
          • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 100
          • Lữ đoàn súng cối 1
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 12:
          • Lữ đoàn pháo binh hạng nhẹ 46
          • Lữ đoàn pháo nòng dài 41
          • Lữ đoàn lựu pháo 32
          • Lữ đoàn lựu pháo hạng nặng 89
          • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 104
          • Lữ đoàn súng cối 11
        • Sư đoàn súng cối cận vệ 5:
          • Lữ đoàn súng cối cận vệ 16, 22, 23
      • Lữ đoàn pháo nòng dài 68
      • Lữ đoàn pháo chống tăng cận vệ 3
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 40, 41, 44
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 6, 56, 65, 84, 94, 98, 323
      • Tiểu đoàn súng cối cận vệ độc lập 286
      • Sư đoàn pháo phòng không 1:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1042, 1068, 1085, 1090
      • Sư đoàn pháo phòng không 25:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1067, 1356, 1362, 1368
      • Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 221
      • Trung đoàn pháo phòng không 325, 1059, 1263
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 13
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 27, 31, 615
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 9:
        • Lữ đoàn xe tăng 23, 95, 108
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 8
        • Trung đoàn pháo tự hành 1455
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 730
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 251
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 40, 59
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt cận vệ 1
      • Lữ đoàn công binh 6
      • Lữ đoàn công binh xung kích 7
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 12
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 120, 257
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 50, 61, 104

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]